Sinh học 11 — Trắc nghiệm Bài 27: Cảm ứng ở động vật; Bài 28: Điện thế nghỉ
Bài trắc nghiệm Sinh học 11 gồm 22 câu trắc nghiệm, làm trong 27 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Phản xạ có điều kiện ở người là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nghe nói đến quả me là tiết nước bọt.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Ví dụ về phản xạ có điều kiện ở động vật có hệ thần kinh dạng ống là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thỏ rừng bị săn đuổi, khi thoáng thấy bóng người sẽ bỏ chạy.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Cho những chức năng sau:
1. Điều hòa sự hoạt động của các cơ quan và làm cho sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trở thành một khối thống nhất.
2. Đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường xung quanh.
3. Chi phối các hoạt động liên hệ với ngoại cảnh hệ này chỉ huy các cơ vân ở đầu mặt thân tứ chi và một vài nội tạng (lưỡi hầu thanh quản...).
4. Phụ trách tất cả các cơ quan nội tạng các tuyến và các cơ trơn hoạt động ngoài ý muốn.
Chức năng chính của hệ thần kinh là :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1,2.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Chiều hướng tiến hóa của hệ thần kinh:
1. Số lượng tế bào thần kinh ngày càng nhiều.
2. Có hiên tượng “đầu hóa” làm tăng khả năng điều khiển, phối hợp các hoạt động.
3. Tế bào thần kinh có cấu tạo phù hợp với chức năng.
Câu trả lời đúng:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1,2,3.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Nghiên cứu hệ thần kinh của động vật có vú, người ta thấy tỉ lệ khối lượng não/khối lượng cơ thể của các loài rất khác nhau: Cá voi: 1/2000; voi: 1/500; sư tử: 1/500; chó: 1/250; tinh tinh: 1/100; người: 1/45. Tỉ lệ trên phản ánh điều gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tỉ lệ khối lượng não trên khối lượng cơ thể càng lớn, sinh vật càng thích nghi với môi trường.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Ưu điểm của hệ thần kinh dạng ống ở động vật là gì?
1. Số lượng tế bào thần kinh rất lớn.
2. Có sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng trong hệ thần kinh.
3. Hệ thần kinh hoạt động theo nguyên tắc phản xạ giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Câu trả lời đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:12,3.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào có hưng phấn hay không hưng phấn là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:điện tế bào.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khái niệm điện thế nghỉ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào, khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng tế bào tích điện âm, phía ngoài màng tế bào tích điện dương.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Khi nơron nghỉ ngơi thì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:bên ngoài màng nơron tích điện dương, bên trong nơron tích điện âm.
- Câu 10Một đáp án · Thông hiểu
Điện tế bào gồm:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Điện thế nghỉ, điện thế hoạt động.
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ ở loài mực ống là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:– 70mV.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Khi đo điện thế nghỉ của tế bào thần kinh mực ống, người ta dùng thiết bị là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:điện kế nối với hai điện cực.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về điện thế nghỉ, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
1. Điện thế nghỉ chính là điện tỉnh.
2. Khi tế bào thần kinh nghỉ ngơi sẽ xuất hiện điện thế nghỉ.
3. Ở trạng thái dãn của tế bào cơ, không xuất hiện điện thế nghỉ.
4. Ở trạng thái nghỉ của tế bào thần kinh thì bên ngoài màng nó tích điện dương.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Những phát biểu nào sau đây đúng?
1. Điện thế nghỉ của tế bào chính là điện sinh học.
2. Điện thế nghỉ xuất hiên liên tục trong tế bào thần kinh.
3. Điện thế nghỉ chỉ xuất hiện khi tế bào thần kinh hoạt động mạnh.
4. Khi xuất hiện điện thế nghỉ thì bên ngoài màng tế bào tích điện dương.
5. Khi được đo thì điện thế nghỉ có trị số rất thấp.
6. Khi xuất hiện điện thế nghỉ thì bên trong màng tế bào tích điện dương.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1, 4, 5.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Điện thế nghỉ được đo lúc
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tế bào cơ, tế bào thần kinh dãn nghỉ.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Mục đích của việc nghiên cứu điện thế nghỉ là tìm hiểu
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự biến đổi sinh lý của tế bào lúc co hay dãn.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Nói về kết quả đo điện thế nghỉ trên trên tế bào thần kinh mực ống. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Có sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào.
2. Có sự phân cực ở hai bên màng tế bào.
3. Phía trong màng tế bào tích điện âm, phía ngoài màng tế bào tích điện dương.
4. Kim điện kế bị lệch.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Người ta dùng dấu trừ (–) trước các trị số điện thế nghỉ vì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khi xuất hiện điện thế nghỉ, phía ngoài màng tế bào tích điện dương còn phía trong màng tế bào tích điện âm.
- Câu 19Một đáp án · Vận dụng
Điều nào sau đây không đúng khi nói về điện thế nghỉ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Điện thế xuất hiện khi tế bào nơron thần kinh hưng phấn.
- Câu 20Một đáp án · Vận dụng
Ý đúng đối với điện thế nghỉ?
1. Trị số rất bé.
2. Người ta quy ước đặt dấu “– ” trước các trị số của điện thế nghỉ.
3. Điện thế nghỉ là một loại điện tế bào.
4. Điện thế nghỉ là loại điện sinh học.
5. Điện thế nghỉ được xác định trên tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống lúc tế bào này đang ở trạng thái nghỉ ngơi.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1, 2, 3, 4, 5.
- Câu 21Một đáp án · Vận dụng
Có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về điện thế nghỉ?
1. Trị số rất bé.
2. Mặt bên ngoài màng tế bào mang điện dương.
3. Mặt bên trong màng tế bào mang điện dương.
4. Điện thế nghỉ là loại điện sinh học.
5. Xảy ra khi tế bào cơ dãn.
6. khi bị kích thích thì điện thế nghi sẽ cao lên.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 22Một đáp án · Vận dụng
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về ..... (a)...... giữa hai bên màng tế bào, khi tế bào..........(b)......... phía trong màng tế bào tích điện âm, phía ngoài màng tế bào tích điện dương.
1. điện thế.
2. điện lực.
3. điện trở.
4. hưng phấn.
5. không bị kích thích.
(a), (b) lần lượt là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1, 5.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.