Grade

Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (phần 2/3)

Bài trắc nghiệm Địa lí 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 39 phút. Nội dung: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập32 câu39 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa):

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nội thủy là vùng biển

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nội thuỷ.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng nội thuỷ.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đường biên giới quốc gia trên biển,

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Lãnh hải là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia ứên biển, rộng 12 hải lí được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lãnh hải

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quôc về Luật Biển năm 1982 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng đặc quyền về kinh tế.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn vê mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thềm lục địa.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng đặc quyền kinh tế.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1 triệu km2.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Được xác định bằng khung toạ độ trên đất liền của nước ta.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ờ bán cầu Bắc, nên:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có nền nhiệt độ cao.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí hậu có hai mùa rõ rệt.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ở trong khu vực gió mùa châu Á.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật ở nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xanh tốt quanh năm.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cán cân bức xạ quanh năm dương,

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có nền nhiệt độ cao.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giữa miền Bắc với miền Nam.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nước ta nằm trong vành đai động đất.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giao lưu với các nước.

  25. Câu 25Một đáp án · Nhận biết

    Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Trong diện tích lãnh thổ nước ta, đồi núi chiếm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3/4.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Trong diện tích cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp chiếm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    85%.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Trong diện tích cả nước, địa hình núi cao (trên 2.000m), chiếm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1%.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Địa hình nước ta có hai hướng chính là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tây bắc - đông nam và vòng cung.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Vòng cung là hướng chính của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các dãy núi Đông Bắc.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa dạng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên…

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.