Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (phần 2/3)
Địa lí
Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa):
- A.
Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
- B.
Nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
- C.
Nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D.
Nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nội thủy là vùng biển
- A.
Có chiều rộng 12 hải lí.
- B.
Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí.
- C.
Tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
- D.
ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí.
Vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là
- A.
Lãnh hải.
- B.
Nội thuỷ.
- C.
Tiếp giáp lãnh hải.
- D.
Đặc quyền kinh tế.
Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là
- A.
Vùng đặc quyền kinh tế.
- B.
Vùng lãnh hải.
- C.
Vùng nội thuỷ.
- D.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là
- A.
Đường biên giới quốc gia.
- B.
Đường biên giới quốc gia trên biển,
- C.
Đường tiếp giáp với vùng biển quốc tể.
- D.
Đường tiếp giáp với bờ biển của nước khác.
Lãnh hải là:
- A.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
- B.
Vùng biển rộng 200 hải lí.
- C.
Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.
- D.
Vùng có độ sâu khoảng 200m.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia ứên biển, rộng 12 hải lí được gọi là:
- A.
Nội thuỷ.
- B.
Lãnh hải
- C.
Tiếp giáp lãnh hải.
- D.
Đặc quyền kinh tể.
Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quôc về Luật Biển năm 1982 là
- A.
Lãnh hải.
- B.
Nội thủy.
- C.
Vùng đặc quyền về kinh tế.
- D.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn vê mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, được gọi là:
- A.
Lãnh hải.
- B.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- C.
Thềm lục địa.
- D.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là:
- A.
Vùng đặc quyền kinh tế.
- B.
Nội thuỷ.
- C.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D.
Thềm lục địa.
Vùng biển Việt Nam trên Biển Đông có diện tích:
- A.
1 triệu km2.
- B.
2 triệu km2.
- C.
3 triệu km2.
- D.
4 triệu km2.
Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?
- A.
Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
- B.
Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- C.
Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.
- D.
Được xác định bằng khung toạ độ trên đất liền của nước ta.
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ờ bán cầu Bắc, nên:
- A.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- B.
Có nền nhiệt độ cao.
- C.
Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
- D.
Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Nước ta nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong và gió mùa châu Á, nên
- A.
Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
- B.
Chan hoà ánh nắng,
- C.
Nền nhiệt độ cao.
- D.
Thảm thực vật đa dạng.
Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ:
- A.
Nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.
- B.
Nằm kề Biển Đông rộng lớn.
- C.
Chịu tác động của các khối khí qua Biển Đông.
- D.
ở trong khu vực gió mùa châu Á.
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
- A.
Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
- B.
Tiếp giáp với Biển Đông.
- C.
Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
- D.
ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.
Do chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển nên thảm thực vật ở nước ta
- A.
Xanh tốt quanh năm.
- B.
Đa dạng về loài.
- C.
Đa dạng về gen.
- D.
Có nhiều tầng cây.
Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú là do nước ta nằm
- A.
ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.
- B.
Liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương,
- C.
Liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
- D.
Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
- A.
Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
- B.
Cán cân bức xạ quanh năm dương,
- C.
Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
- D.
Có sự phân hoá tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc, nên:
- A.
Khí hậu có bốn mùa.
- B.
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển,
- C.
Có nền nhiệt độ cao.
- D.
Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ, nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt
- A.
Giữa miền Bắc với miền Nam.
- B.
Giữa miền núi với đồng bằng.
- C.
Giữa đất liền và biển.
- D.
Giữa đồi núi với ven biển.
Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?
- A.
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.
- B.
Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai.
- C.
Nước ta nằm trong vành đai động đất.
- D.
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
Ý nghĩa to lớn của vị trí địa lí nước ta về mặt kinh tế là
- A.
Nằm ở khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.
- B.
Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội với các nước trong khu vực.
- C.
Nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
- D.
Có mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không, nên nước ta có điều kiện thuận lợi để
- A.
Giao lưu với các nước.
- B.
Chung sống hoà bình với các nước,
- C.
Trở thành trung tâm của khu vực.
- D.
Phát triển nhanh hơn các nước khác.
Nhờ tiếp giáp biển, nên nước ta có
- A.
Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
- B.
Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
- C.
Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống.
- D.
Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Trong diện tích lãnh thổ nước ta, đồi núi chiếm:
- A.
1/4.
- B.
3/4.
- C.
4/5.
- D.
5/6.
Trong diện tích cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp chiếm:
- A.
65%.
- B.
75%.
- C.
85%.
- D.
95%.
Trong diện tích cả nước, địa hình núi cao (trên 2.000m), chiếm:
- A.
1%.
- B.
2%.
- C.
3%.
- D.
4%.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam?
- A.
Cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại.
- B.
Có sự phân bậc theo độ cao.
- C.
Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- D.
Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.
Địa hình nước ta có hai hướng chính là:
- A.
Đông bắc - tây nam và vòng cung.
- B.
Đông nam - tây bắc và vòng cung,
- C.
Tây bắc - đông nam và vòng cung.
- D.
Tây nam - đông bắc và vòng cung.
Vòng cung là hướng chính của
- A.
Dãy Hoàng Liên Sơn.
- B.
các dãy núi Đông Bắc.
- C.
Khối núi cực Nam Trung Bộ.
- D.
Dãy trường Sơn Bắc.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa dạng.
- A.
có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
- B.
có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên…
- C.
Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
- D.
Bên cạnh núi, còn có đồi.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-2-vi-tri-dia-li-va-pham-vi-lanh-tho-phan-2-3-8886