Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 (Đề 7)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 27 câu (18 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập27 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Lãnh thổ nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có các loại gió thổi theo mùa.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).

    Cách giải:

    Lãnh thổ nước ta có các loại gió thổi theo mùa.

    A sai vì nước ta chỉ tiếp giáo với Thái Bình Dương.

    C sai vì nước ta giáp vùng biển ở phía đông.

    D sai vì vùng đất rộng hơn 331 nghìn km², trong khi vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km² => Lãnh thổ nước ta có vùng biển rộng hơn vùng đất.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có lực lượng lao động dồi dào.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm đô thị hóa.

    Cách giải:

    Đô thị ở nước ta hiện nay có lực lượng lao động dồi dào.

    B, C, D sai vì đô thị nước ta hiện nay có nhiều cấp phân loại, chất lượng cuộc sống ngày càng cao và tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cây lương thực.

    Phương pháp:

    Dựa vào tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp (phần ngành trồng trọt).

    Cách giải:

    Nhóm cây lương thực chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta gồm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm phát triển và phân bố một số ngành công nghiệp (phần ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính).

    Cách giải:

    Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta gồm sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính.

    B, C, D sai vì sản xuất các máy cơ khí, sản xuất máy kéo không phải là sản phẩm điện tử, máy vi tính.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ngành vận tải đường biển có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành giao thông vận tải.

    Cách giải:

    Ngành vận tải đường biển có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất là phát biểu đúng với tình hình phát triển ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay do đây là loại hình vận tải đảm nhiệm vai trò xuất, nhập khẩu hàng hóa lớn, cồng kềnh di chuyển trên quãng đường xa (tới các quốc gia/khu vực khác trên thế giới).

    A sai vì vận tải đường sắt chiếm tỉ trọng thấp trong tổng khối lượng vận chuyển hàng hoá.

    B sai vì mạng lưới đường thuỷ nội địa phát triển và phân bố chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và một số tuyến khu vực miền Trung, Tây Nguyên.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Ngành viễn thông nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển theo hướng hiện đại.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành bưu chính viễn thông (phần ngành viễn thông).

    Cách giải:

    Ngành viễn thông nước ta hiện nay phát triển theo hướng hiện đại, rộng khắp; tạo thành mạng lưới kết nối quan trọng, đồng thời với dung lượng lớn, tốc độ cao; góp phần to lớn vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Than an-tra-xít ở Đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu ở tỉnh

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quảng Ninh.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng.

    Cách giải:

    Than an-tra-xít ở Đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng về khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Được phát triển từ rất sớm.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay.10

    Cách giải:

    Được phát triển từ rất sớm là phát biểu không đúng với khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay. Khu công nghệ cao được hình thành sớm nhất nước ta là Khu công nghệ cao Hòa Lạc (năm 1998), các khu công nghệ cao khác như: Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2002); Đà Nẵng (năm 2010); Công nghệ sinh học Đồng Nai (năm 2016).

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Cơ sở quan trọng nhất để vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giáp vùng biển rộng, tài nguyên biển phong phú.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh và hạn chế đối với phát triển các ngành kinh tế biển Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Cách giải:

    Cơ sở quan trọng nhất để vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp kinh tế biển là giáp vùng biển rộng, tài nguyên biển phong phú.

    A sai vì điều kiện ít chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc là điều kiện thuận lợi giúp các ngành kinh tế biển phát triển, không phải là cơ sở quan trọng nhất để vùng phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    C sai vì đây là điều kiện thuận lợi phát triển ngành giao thông vận tải biển, mang ý nghĩa hẹp hơn ý B.

    D sai vì nhiều bãi tắm đẹp là cơ sở phát triển ngành du lịch biển, nhiều vịnh nước sâu kín gió là cơ sở phát triển ngành giao thông vận tải biển, mang ý nghĩa hẹp hơn ý B.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khu vực đô thị có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển.

    Phương pháp:

    Dựa vào nội dung bảo vệ môi trường (phần ô nhiễm không khí).

    Cách giải:

    Ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu ở khu vực đô thị có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển vì ô nhiễm không khí ở nước ta chủ yếu do khí thải của các phương tiện giao thông, khí thải do các hoặt động sản xuất công nghiệp, rơm rạ,…

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

    Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.10

    - Vị trí địa lí: Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng lãnh thổ trải dài nhiều vĩ tuyến đã tạo ra sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa các vùng.

    - Địa hình: hướng địa hình (các dãy núi) làm ngăn cản hoặc đón gió mùa, tạo ra sự phân hóa nhiệt độ. Địa hình núi cao tạo ra sự phân hóa nhiệt độ theo độ cao,…

    - Các loại gió: gió mùa Đông Bắc mang đến không khí lạnh vào mùa đông ở miền Bắc, trong cùng thời điểm đó gió Tín phong thống trị miền Nam nên nhiệt độ cao; gió tây nam kết hợp với bức chắn địa hình dãy Trường Sơn tạo ra sự phân hóa về mùa mưa giữa tây Trường Sơn và đông Trường Sơn;…

    - Thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh: Càng gần chí tuyến, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm càng gần. Càng gần xích đạo, khoảng cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm càng xa. Miền Nam có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau hơn => chế độ nhiệt có 2 cực đại, 2 cực tiểu. Miền Bắc có khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau hơn => chế độ nhiệt có 1 cực đại, 1 cực tiểu.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Năng suất lao động của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hiện đại hóa sản xuất, chú trọng phát triển y tế và giáo dục.

    Phương pháp:

    Dựa vào các nguyên nhân giúp năng suất lao động nước ta ngày càng tăng.

    Cách giải:

    Năng suất lao động của nước ta ngày càng tăng chủ yếu do

    - Hiện đại hóa sản xuất: Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ vào sản xuất giúp nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, nguyên liệu, lao động), từ đó tạo ra nhiều sản phẩm hơn trong cùng một đơn vị thời gian hoặc với cùng một lượng lao động. Đây là yếu tố then chốt để tăng năng suất lao động.

    - Chú trọng phát triển y tế và giáo dục:

    + Y tế: Một lực lượng lao động khỏe mạnh sẽ có năng suất làm việc cao hơn, ít bị gián đoạn do ốm đau. Việc cải thiện chất lượng y tế giúp nâng cao thể chất và tuổi thọ của người lao động.

    + Giáo dục: Nâng cao trình độ học vấn và kỹ năng của người lao động thông qua giáo dục và đào tạo giúp họ tiếp thu và vận dụng các công nghệ mới, làm việc hiệu quả hơn và sáng tạo hơn.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch Tây Nguyên là du lịch

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sinh thái, văn hoá, tìm hiểu các giá trị độc đáo của văn hoá cồng chiêng.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế Tây Nguyên (phần ngành du lịch).

    Cách giải:

    Sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch Tây Nguyên là du lịch sinh thái, văn hoá, tìm hiểu các giá trị độc đáo của văn hoá cồng chiêng.

    B sai vì đó là các sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch Bắc Trung Bộ.

    D sai vì đó là các sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ.

    C sai vì đó là các sản phẩm đặc trung của vùng du lịch Đông Nam Bộ.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác hiệu quả tiềm năng vùng, thúc đẩy công nghiệp.

    Phương pháp:

    Dựa vào khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (phần phát triển thủy) và suy luận về ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện trong vùng.

    Lưu ý: ý nghĩa của việc phát triển các ngành đề hướng tới sự ăng trưởng kinh tế.

    Cách giải:

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là khai thác hiệu quả tiềm năng vùng, thúc đẩy công nghiệp.

    - Khai thác hiệu quả tiềm năng vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thủy điện lớn do địa hình dốc, nhiều sông với lưu lượng nước lớn. Việc xây dựng các nhà máy thủy điện giúp tận dụng nguồn tài nguyên này một cách hiệu quả.

    - Thúc đẩy công nghiệp: Nguồn điện dồi dào và ổn định từ các nhà máy thủy điện là yếu tố then chốt để phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành tiêu thụ nhiều điện như khai thác khoáng sản, chế biến nông lâm sản. Điều này tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế của vùng.

    A sai vì ngành thủy điện không cần nhiều lao động => giải quyết tốt việc làm là chưa đúng.

    B sai vì phát triển thủy lợi không phải là ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện.

    D sai vì một số hồ thủy điện có chức năng điều tiết lũ nhưng đây không phải là ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện. Nâng cao đời sống do yếu tố kinh tế phát triển trong đó có cả thủy điện, không phải là ý nghĩa chủ yếu trực tiếp của việc phát triển thủy điện.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trung Bộ nước ta có mùa mưa vào thu đông chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    địa hình đón gió, hoàn lưu khí quyển, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa phần gió mùa và liên hệ các yếu tố gây mưa vào mùa thu đông cho khu vực Trung Bộ.

    Cách giải:

    Trung Bộ nước ta có mùa mưa vào thu đông chủ yếu do địa hình đón gió, hoàn lưu khí quyển, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

    - Địa hình đón gió: vào mùa thu đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động kết hợp với các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam (như dãy Trường Sơn Bắc) ở Trung Bộ gây ra hiện tượng mưa nhiều ở sườn đông các dãy núi này.

    - Hoàn lưu khí quyển: Vào thời kỳ thu đông, các hoạt động của hoàn lưu khí quyển như sự di chuyển xuống phía nam của các khối khí lạnh từ phía bắc cũng góp phần gây mưa ở Trung Bộ.13

    - Dải hội tụ nhiệt đới: Dải hội tụ nhiệt đới thường hoạt động mạnh vào mùa hè nhưng lại có đặc điểm là hoạt động chậm dần từ bắc vào nam. Khi dải hội tụ nhiệt đới đi qua khu vực Trung Bộ vào thời kỳ này, thường gây ra những đợt mưa lớn kéo dài.

    - Bão: Trung Bộ là khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới từ Biển Đông vào mùa thu đông, gây ra mưa lớn.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đối tượng nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ ngày càng đa dạng chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại giá trị kinh tế cao.

    Phương pháp:

    Dựa vào nội dung về một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Bắc Trung Bộ (phần ngành thủy sản)

    Cách giải:

    Đối tượng nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ ngày càng đa dạng chủ yếu do đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại giá trị kinh tế cao.

    - Đáp ứng nhu cầu thị trường: Thị trường ngày càng có nhu cầu đa dạng đối với các loại thủy sản khác nhau, từ các loài truyền thống đến các loài có giá trị kinh tế cao hơn. Để đáp ứng nhu cầu này và tăng lợi nhuận, người dân và các cơ sở nuôi trồng đã chủ động tìm kiếm và phát triển các đối tượng nuôi mới.

    - Mang lại giá trị kinh tế cao: Việc đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng, đặc biệt là các loài có giá trị kinh tế cao (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, các loài cá đặc sản...), giúp tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản trong khu vực.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh nổi bật về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đề phát triển trồng cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chính là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh để phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Lưu ý: việc có thể phát triển được các loại cây có nguồn gốc khác nhau chủ yếu do đặc điểm khí hậu.

    Cách giải:

    Thế mạnh nổi bật về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đề phát triển trồng cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chính là khí hậu có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.

    - Mùa đông lạnh: Cho phép trồng các loại cây ưa lạnh, có nguồn gốc ôn đới như chè, các loại rau vụ đông (bắp cải, su hào, súp lơ), một số loại cây ăn quả (mận, đào).

    - Phân hóa theo độ cao: Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao (càng lên cao nhiệt độ càng giảm) tạo ra các tiểu vùng khí hậu khác nhau, phù hợp với nhiều loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt (hồi, quế, một số loại cây ăn quả) và ôn đới ở các vùng núi cao.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt lợn giai đoạn 2015 - 2022 đạt 116,2%.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu đồ và công thức tính tỉ trọng:

    Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

    Cách giải:

    - A sai, dựa vào biểu đồ ta thấy số lượng trâu có xu hướng giảm, số lượng bò có xu hướng tăng.

    - B sai vì số lượng trâu giảm liên tục.

    - C sai vì tỉ trọng đàn bò năm 2021 chiếm: [6348,4 / (6348,4+2232,1)]*100 = 73,99% ≈ 74% tổng đàn trâu bò cả nước.

    - D đúng, dựa vào biểu đồ, ta thấy tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt lợn giai đoạn 2015 - 2022 đạt 116,2%.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trong báo cáo năm 2020 của Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch Việt Nam có đưa ra khái niệm: Du lịch xanh là du lịch dựa trên nền tảng khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên, phát triển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.

    a

    Phát triển du lịch xanh giúp khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.

    b

    Du lịch xanh chịu sự tác động rất lớn của tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa - nhân văn.

    c

    Những nơi kinh tế phát triển, đô thị hoá mạnh, đông dân sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch xanh hơn.

    d

    Du lịch xanh là hình thức phát triển cao nhất, hiệu quả và toàn diện nhất so với các hình thức phát triển du lịch hiện nay.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên chiếm 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình của cả nước. Đặc biệt, khu vực rừng ở Bắc Trung Bộ có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý năm trong Sách đỏ Việt Nam. Ở đây có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng....

    a

    Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

    b

    Rừng ở Bắc Trung Bộ vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị về môi trường sinh thái.

    c

    Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ và các loại lâm sản, chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt.

    d

    Rừng giàu tập trung chủ yếu ở vùng đồi trước núi, có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tỉnh đa dạng sinh học.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    5

    a

    Tỉ lệ dân nông thôn luôn cao hơn tỉ lệ dân thành thị.

    b

    Dân số thành thị tăng liên tục, tăng thêm 6,43 triệu người.

    c

    Số dân nông thôn tăng 1,14 triệu người trong giai đoạn 2010 - 2020.

    d

    Tỉ lệ dân nông thôn giảm chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; sự phát triển của mạng lưới đô thị.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022 là bao nhiêu "C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho biểu đồ:
    6
    TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017 - 2022
    (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2023)
    Cho biết trong giai đoạn 2017 - 2022, cho biết năm nào tổng sản phẩm trong nước (GDP) giữa Việt Nam và Thái Lan có mức chênh lệch cao nhất?
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, vùng Đồng bằng sông Hồng có số dân là 23372,4 nghìn người, diện tích của vùng là 21278,6 km². Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km²).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP GIAI ĐOẠN
    2018 – 2021
    Năm20182021
    Số dự án (dự án)31471818
    Tổng vốn đăng kí (Triệu đô la Mỹ)36368,638854,3
    (Nguồn: Niên giám thống kê 2021, NXB Thống kê, 2022)
    Tính chênh lệch bình quân số vốn đăng kí số dự án giữa năm 2021 với 2018 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị của Triệu đô la Mỹ/dự án).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Vận tải hành khách năm 2022 của nước ta đạt 4025 triệu lượt khách vận chuyển, trong đó vận tải hành khách đường bộ đạt 3694,4 triệu lượt khách vận chuyển. Tính tỉ trọng vận chuyển hành khách của đường bộ so với toàn ngành vận tải của cả nước năm 2022. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của một số tỉnh nước ta năm 2022
    TỉnhBắc NinhThái BìnhNam Định
    Diện tích (nghìn ha)61,1160,7146,0
    Sản lượng (nghìn tấn)397,21045,6889,4
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê, 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lương thực có hạt của tỉnh thấp nhất là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.