Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 (Đề 5)
Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây không đúng với lao động nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chủ yếu là có kĩ thuật cao.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đã hình thành các khu chế xuất.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: lãnh thổ.
Dựa vào đặc điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
Cách giải:
Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay đã hình thành các khu chế xuất.
B, C sai vì đó là việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Loại hình vận tải có số lượt vận chuyển hành khách lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đường bộ.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành giao thông vận tải nước ta.
Cách giải:
Loại hình vận tải có số lượt vận chuyển hành khách lớn nhất ở nước ta hiện nay là đường bộ.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khí hậu có mùa đông lạnh, đất feralit.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: cận nhiệt.
Dựa vào thế mạnh phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách giải:
Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là khí hậu có mùa đông lạnh, đất feralit. Khí hậu có mùa đông lạnh là yếu tố quan trọng nhất để phát triển các loại cây công nghiệp cận nhiệt đới, điển hình là chè.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Đồng bằng sông Hồng có các cảng hàng không quốc tế nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nội Bài, Vân Đồn, Cát Bi.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Hồng (phần ngành dịch vụ).
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng có các cảng hàng không quốc tế Nội Bài (Hà Nội), Vân Đồn (Quảng Ninh), Cát Bi (Hải Phòng).
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Nửa sau mùa đông, miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lạnh ẩm.
Phương pháp:
Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).
Cách giải:
Nửa sau mùa đông, miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết lạnh ẩm do gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch ra phía biển và mang hơi ẩm vào đất liền.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Trung tâm du lịch nào sau đây ở nước ta có ý nghĩa quốc gia
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đà Nẵng.
Phương pháp:
Dựa vào ngành du lịch nước ta (phần sự phân hóa lãnh thổ du lịch).
Cách giải:
Trung tâm du lịch Đà Nẵng có ý nghĩa quốc gia.
A, B, D sai vì đó là các điểm du lịch mang ý nghĩa vùng.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cây dược liệu, rau quả cận nhiệt.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao địa hình thuận lợi trồng cây dược liệu, rau quả cận nhiệt.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển sản xuất lâm nghiệp là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khả màu mỡ.
Phương pháp:8
Dựa vào thế mạnh, hạn chế để hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Bắc Trung Bộ.
Cách giải:
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển sản xuất lâm nghiệp là khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khả màu mỡ.
- Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ: đây là khu vực có diện tích rừng tự nhiên và đất lâm nghiệp lớn nhất của vùng.
- Đất feralit khá màu mỡ: đất feralit trên nền đá mẹ khác nhau ở vùng đồi núi Bắc Trung Bộ có tầng phong hóa dày, giữ ẩm tốt và chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của nhiều loại cây.
A sai vì đó là điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng.
B sai vì đây là đặc điểm của Bắc Trung Bộ nhưng yếu tố quan trọng nhất cho phát triển lâm nghiệp là diện tích rừng và đất feralit tập trung ở vùng đồi núi phía tây.
C sai vì đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cây công nghiệp hàng năm.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
Phương pháp:
Dựa vào thế mạnh và hạn chế đốii với phát triển các ngành kinh tế biển Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cách giải:
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
A, D sai vì đây không phải là các điều kiện thuận lợi chủ yếu cho đánh bắt thủy sản nói chung.
B sai vì nhiều vũng, vịnh là điều kiện thuận lợi cho ngành giao thông vận tải biển (xây dựng cảng nước sâu).
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Cây trồng nào sau đây thuộc cây công nghiệp hàng năm ở nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dâu tằm.
Phương pháp:
Dựa vào ngành nông nghiệp nước ta (phần ngành trồng cây công nghiệp).
Cách giải:
Dâu tằm thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm.
Cà phê, cao su, hồ tiêu thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở vùng núi nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lũ quét.
Phương pháp:
Dựa vào nội dung Chuyên đề Địa lí 12, phần một số thiên tai, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp phòng chống.
Cách giải:
Lũ quét là thiên tai thường xảy ra ở vùng núi nước ta.
A, D là các hiện tượng thường xảy ra ở vùng ven biển.
C sai vì lụt úng thường xảy ra ở vùng đồng bằng.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác ghềnh, có lưu vực khác nhau.
Phương pháp:
Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác gềnh, có lưu vực khác nhau.
- Có hướng tây bắc - đông nam: Một trong hai hướng núi chính của Việt Nam là tây bắc - đông nam (ví dụ: dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc). Do đó, phần lớn các sông lớn của nước ta cũng chảy theo hướng này.
- Nhiều thác ghềnh: Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, đặc biệt ở vùng thượng nguồn. Độ dốc lớn của địa hình khiến sông ngòi có nhiều đoạn dốc, tạo thành thác và ghềnh.
- Có lưu vực khác nhau: Sự phân hóa của địa hình thành các vùng núi, trung du, đồng bằng đã tạo ra nhiều hệ thống sông ngòi khác nhau với các lưu vực riêng biệt.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta không phải là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:dầu thô.
Phương pháp:
Dựa vào ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.
Cách giải:
Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta không phải là dâu thô.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sản lượng sỏi, đá cuội tăng không liên tục.
Phương pháp:
Dựa vào sản lượng đá khai thác; sỏi, đá cuội giai đoạn 2017 – 2022 và lựa chọn nhận xét đúng.
Cách giải:
Sản lượng sỏi, đá cuội tăng không liên tục là nhận xét đúng (giảm trong giai đoạn 2017 – 2019; tăng liên tục
trong giai đoạn 2019 – 2022).
B sai vì sản lượng đá khai thác giảm 167 – 160,1 = 6,9 triệu m³.
C sai vì sản lượng sỏi, đá cuội giảm trong giai đoạn 2017 – 2019.
D sai vì sản lượng đá khai thác giảm liên tục.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Phần đất liền của lãnh thổ nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Phi-lip-pin.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta.
Cách giải:
Phần đất liền của lãnh thổ nước ta không tiếp giáp với Phi-lip-pin.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn vùng khí hậu Tây Nguyên chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:địa hình cao, chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gần ngoại chí tuyến.
Phương pháp:
Dựa vào các điều kiện tự nhiên làm cho vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn vùng khí hậu Tây Nguyên qua các yếu tố như vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và ảnh hưởng của các loại gió.
Cách giải:
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn vùng khí hậu Tây Nguyên chủ yếu do địa hình cao, chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gần ngoại chí tuyến.
- Địa hình cao: Tây Bắc Bộ là vùng núi cao nhất cả nước với nhiều dãy núi đồ sộ và địa hình hiểm trở. Độ cao tăng lên làm nhiệt độ giảm theo quy luật đai cao (cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C). Tây Nguyên cũng có địa hình cao nguyên, nhưng có độ cao thấp hơn so với Tây Bắc Bộ.
- Chịu tác động của gió mùa Đông Bắc: Vào mùa đông, Tây Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc lạnh và khô từ lục địa châu Á tràn xuống. Gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, làm nhiệt độ giảm sâu. Tây Nguyên không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên không có mùa đông lạnh.
- Gần ngoại chí tuyến: Vị trí gần ngoại chí tuyến khiến Tây Bắc Bộ nhận được lượng bức xạ mặt trời ít hơn so với các vùng nằm gần xích đạo hơn. Tây Nguyên nằm ở vĩ độ thấp hơn, gần xích đạo hơn nên nhận được lượng nhiệt quanh năm ổn định và cao hơn.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Đô thị nào sau đây ở nước ta là thành phố trực thuộc tỉnh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hạ Long.
Phương pháp:
Dựa vào mạng lưới đô thị nước ta.
Cách giải:
Hạ Long là đô thị trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, các đô thị còn lại là đô thị trực thuộc Trung ương.
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Khí hậu của miền mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nên nhiệt độ của miền thấp hơn các miền khác, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước, với 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C. Đặc điểm khí hậu của miền đã ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất và đời sống.
aNội dung trên thể hiện đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta.
bKhí hậu của miền thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ôn đới.
cMiền có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước chủ yếu do ảnh hưởng của độ cao địa hình và gió mùa.
dBiên độ nhiệt độ trung bình năm của miền cao do vị trí xa xích đạo và tác động của Tín phong Bắc bán cầu.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Trong những năm qua, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao và là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, chiếm 12-16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
aCông nghiệp dệt may là ngành non trẻ nhưng có đóng góp quan trọng vào kinh tế nước ta.
bCông nghiệp dệt may ở nước ta phát triển trên cơ sở nguồn lao động trình độ cao đông đảo, thị trường tiêu thụ trong nước rộng.
cCông nghiệp dệt may phân bố rộng rãi, phát triển mạnh ở các đô thị lớn.
dĐịnh hướng phát triển công nghiệp dệt may là nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng - Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng ở trung tâm Bắc Bộ, giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ và Trung Quốc. Vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Sông ngòi ở đây có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.
aĐồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài, nhiều đảo và quần đảo.
bĐể giảm sức ép dân số ở Đồng bằng sông Hồng cần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí, đẩy mạnh quá trình đô thị hoá.
cBiện pháp quan trọng nhất để phát triển một số ngành công nghiệp mới ở Đồng bằng sông Hồng là khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ và phát huy ưu thế về vị trí chiến lược quan trọng.
dKhai thác lợi thế về đất đai, khí hậu, thị trường tiêu thụ là giải pháp chủ yếu giúp Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng - Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho biểu đồ:
INCLUDEPICTURE "https://yourhomework.net/yhw/f/yhw/image/2024/03/1/202403132207311674935.jpg" \* MERGEFORMATINET
aSản lượng lúa của Mi-an-ma và Phi-líp-pin đều có sự biến động trong giai đoạn 2019 - 2021.
bTừ năm 2019 đến năm 2021, sản lượng lúa của Phi-lip-pin tăng 1,2 triệu tấn.
cGiai đoạn 2019 – 2021, sản lượng lúa của Mi-an-ma tăng nhanh hơn Phi-lip-pin.
dGiai đoạn 2019 - 2021, sản lượng lúa của Phi-lip-pin tăng, Mi-an-ma không có sự thay đổi.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng - Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểuCho bảng số liệu:LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG Ở VINH VÀ HUẾ NĂM 2022(Đơn vị : mm)
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Vinh 27,4 77,2 68,8 110,8 280,7 63,8 255,6 166,3 166,7 352,0 718,6 47,2 Huế 296,5 234,2 2,3 44,6 142,5 92,3 10,6 41,8 681,7 1613,3 1005,5 785,7 Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch lương mưa trung bình năm của Huế và Vinh là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án: - Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:DIÊ̦N TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA MỘT SỐ TỈNH, NĂM 2022
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)Tỉnh An Giang Kiên Giang Diện tích lương thực có hạt (Nghìn ha) 610,5 700,1 Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn) 3943,8 4405,4 Theo bảng số liệu, hãy cho biết năng suất lương thực có hạt năm 2022 của tỉnh An Giang cao hơn năng suất của tỉnh Kiên Giang bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)Đáp án: - Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2022, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 355,5 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 327,5 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu trong tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2023, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn; số dân là 100,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2023, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có dân số là 17463,3 nghìn người, diện tích của vùng là 40921,7 km². Hãy cho biết mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN NĂM 2010 VÀ NĂM 2023(Đơn vị: Nghìn ha)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm trong tổng diện tích cây công nghiệp năm 2010 so với năm 2023 giảm đi bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Năm 2010 2023 Cây công nghiệp hàng năm 797,6 416,5 Cây công nhiệp lâu năm 2015,5 2165,2 Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.