Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 (Đề 3)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đông Nam Bộ.

    Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất nước ta hiện nay là Đông Nam Bộ. Năm 2021, Đông Nam Bộ có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước với 66,4%.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiễm phèn.

    Biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta là nhiễm phèn.

    A, B, D sai vì đó đều là các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở vùng núi nước ta.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Đông bằng sông Hồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đất phù sa.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng  sông Hồng.

    Cách giải:

    Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Đông bằng sông Hồng là đất phù sa.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

    Đáp án D. Vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

    Bắc Trung Bộ có vùng biển khá rộng, nhiều loài thủy sản, thuận lợi để phát triển khai thác hải sản. Chọn D.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chính sách, chất lượng cuộc sống tăng, tài nguyên đa dạng.

    Phương pháp:

    Dựa vào các điều kiện giúp thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng.

    Cách giải:

    Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do chính sách, chất lượng cuộc sống  tăng, tài nguyên đa dạng.

    A, C, D sai vì có nhiều di tích, vị trí thuận lợi, tài nguyên đa dạng là các điều kiện tiền đề để phát triển du lịch;  không phải là nguyên nhân giúp vùng ngày càng phát triển du lịch.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cây công nghiệp lâu năm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu có nguồn gốc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cận nhiệt và ôn đới.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du và  miền núi Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Cây công nghiệp lâu năm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới vì  đây là vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Trong  đó, đây là vùng trồng chè lớn nhất cả nước (chè là loại cây công nghiệp cận nhiệt).

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cà phê, điều.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta.

    Cách giải:

    Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ở nước ta là cà phê, điều.

    B, C, D sai vì hồi, quế là cây dược liệu; chè là cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ trọng trang trại trồng trọt luôn lớn hơn trang trại nuôi trồng thuỷ sản.

    Phương pháp:

    Xác định tỉ trọng từng trang trại trong giai đoạn 2011 – 2023 và chọn nhận xét đúng.

    Cách giải:

    A sai vì Giai đoạn 2011 – 2023, tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm liên tục.

    B sai vì Giai đoạn 2011 – 2023, tỉ trọng trang trại chăn nuôi có sự biến động: tăng mạnh trong giai đoạn 2011  – 2020, giai đoạn 2020 - 2023 tỉ trọng trang trại chăn nuôi giảm nhẹ.

    C sai vì tỉ trọng trang trại chăn nuôi tăng từ 31,2% (năm 2010 lên 56,3% (năm 2023).

    D đúng, tỉ trọng trang trại trồng trọt luôn lớn hơn trang trại nuôi trồng thuỷ sản.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi núi Bắc Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuyên canh các cây lâu năm, gắn với chế biến.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm tự nhiên của vùng đồi núi Bắc Trung Bộ trong phần thế mạnh các điều kiện tự nhiên và tài  nguyên thiên nhiên; rút ra giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi núi Bắc Trung Bộ.

    Cách giải:

    Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi núi Bắc Trung Bộ là chuyên canh các cây  lâu năm, gắn với chế biến. Vùng đồi núi của Bắc trung Bộ có diện tích tương đối rộng, có đất fe-ra-lit thích  hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm như cao su, cà phê, hồ tiêu,... Việc chuyên canh giúp tập trung nguồn  lực, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Gắn với chế biến giúp tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm, tạo  ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Điều kiện chủ yếu về mặt tự nhiên để Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm sinh thái cây chè kết hợp với đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào khí hậu cận nhiệt và đất thích hợp. Sự phát triển cây trồng phụ thuộc chủ yếu và khí hậu và đất đai. Trong đó, chè là cây công nghiệp cận nhiệt và thích hợp trồng trên đất feralit.

    B sai vì chè ưa khí hậu cận nhiệt.

    C sai vì địa hình phân bậc, nhiều loại đất không phải là điều kiện thuận lợi để trồng chè.

    D sai vì giống cây tốt không phải là điều kiện để vùng chuyên môn hoá sản xuất chè.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tính chất nhiệt đới tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vĩ độ địa lí, hướng của các dãy núi, gió mùa Đông Bắc giảm sút.

    Phương pháp:

    Dựa vào các điều kiện làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có mùa đông lạnh như miền Bắc và  Đông Bắc Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tính chất nhiệt đới tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu  do tác động của vĩ độ địa lí, hướng của các dãy núi, gió mùa Đông Bắc giảm sút.

    - Vĩ độ địa lí: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nằm ở vĩ độ thấp hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ,  điều này khiến cho lượng bức xạ mặt trời nhận được nhiều hơn, nhiệt độ trung bình cao hơn.

    - Hướng của các dãy núi: các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng tây bắc - đông nam vuông  góc với hướng gió mùa Đông Bắc. Điều này làm giảm bớt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, khiến cho mùa  đông ở đây không lạnh bằng miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

    - Gió mùa Đông Bắc giảm sút: do vị trí địa lí và hướng của các dãy núi, gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến  miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ bị suy yếu, không còn mang nhiều không khí lạnh. Điều này cũng góp phần  làm tăng tính chất nhiệt đới của vùng.

    * A sai vì Tín phong bán cầu Bắc không phải là yếu tố chủ đạo gây ra sự khác biệt về tính chất nhiệt đới.

    * B sai vì gió đông bắc không tăng cường ở khu vực này, mà bị suy yếu.

    * D vì dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới tồn tại lâu là các yếu tố ảnh hưởng đến lượng mưa, không ảnh hưởng đến  chế độ nhiệt của các vùng.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường biển.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành vận tải đường biển và liên hệ thực tế.

    Cách giải:

    Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch  vụ logistics là đường biển.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mặt trời.

    Phương pháp:

    Dựa vào ngành công nghiệp điện lực.

    Cách giải:

    Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là mặt trời.

    Than nâu, than đá, dầu mỏ đều là những nguồn tài nguyên không thể tái tạo được.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Ngoại thương nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chủ yếu nhập khẩu máy móc và thiết bị hiện đại.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành thương mại nước ta, phần ngành ngoại thương.

    Cách giải:

    Ngoại thương nước ta hiện nay chủ yếu nhập khẩu máy móc và thiết bị hiện đại.

    A sai vì tỷ trọng nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô giảm.

    C sai vì nước ta còn xuất khẩu nhiều mặt hàng khác như đồ gỗ, hàng điện tử.

    D sai vì thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng đa dạng do nước ta tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế, thương mại thế giới.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Trung tâm du lịch cấp quốc gia ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Huế.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự phân hóa lãnh thổ du lịch hoặc bản đồ du lịch Việt Nam.

    Cách giải:

    Trung tâm du lịch cấp quốc gia ở nước ta là Huế.

    Quảng Ninh không phải là trung tâm du lịch.

    Hải Phòng và Nha Trang là trung tâm du lịch vùng.s

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Tỉnh nào sau đây ở nước ta tiếp giáp với hai quốc gia trên đất liền?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kon Tum.

    Phương pháp:

    Dựa vào vị trí địa lí, bản đồ hành chính Việt Nam.

    Cách giải:

    Tỉnh Kon Tum tiếp giáp với hai quốc gia trên đất liền là Lào và Cam-pu-chia.

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đóng góp lớn vào tổng GDP.

    Đô thị đóng góp lớn vào tổng GDP.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành của một số quốc gia giai đoạn 2019 – 2022

    (Đơn vị: nghìn đô la)

    Quốc gia2019202020212022
    In – đô – nê – xi -a30,727,231,437,1
    Ma – lai – xi- a11,110,111,112,0

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kế 2024)

    a

    Giai đoạn 2019 - 2022, GDP bình quân đầu người của Ma-lai-xi-a tăng chậm hơn In-đô-nê-xi-a.

    b

    Giai đoạn 2019 - 2022, GDP bình quân đầu người của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a tăng liên tục.

    c

    Giai đoạn 2019 - 2022, GDP bình quân đầu người của Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a có sự chênh lệch chủ yếu do sự khác biệt về quy mô nền kinh tế và tổng số dân.

    d

    Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để so sánh GDP bình quân đầu người của In-đô-nê-xi-a, Ma-lai xi-a năm 2019 và 2022.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho đoạn thông tin sau:Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhất là các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Tiêu biểu là cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng. Cà phê được trồng ở khu vực Tây Bắc chủ yếu ở Sơn La và Điện Biên.

    a

    Cà phê được trồng chủ yếu ở vùng núi cao Tây Bắc.

    b

    Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là đẩy mạnh quảng canh, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.

    c

    Cây chè được trồng theo hướng tập trung chủ yếu do sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

    d

    Chè là cây công nghiệp quan trọng nhất của trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.

    a

    Dịch vụ viễn thông đa dạng, số thuê bao điện thoại tăng nhanh trong những năm gần đây.

    b

    Nước ta có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh nhất thế giới.

    c

    Ngành viễn thông nước ta có sự phát triển vượt bậc chủ yếu do vốn đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ.

    d

    Mạng lưới viễn thông nước ta đang phát triển nhanh theo hướng chuyển đổi số.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm ngành viễn thông nước ta hiện nay.

    Cách giải:

    a) Sai vì đoạn thông tin cho biết "Số thuê bao điện thoại khá ổn định".

    b) Sai vì đoạn thông tin cho biết "Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới", không phải là nhanh nhất.

    c) Đúng vì vốn đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ là những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành viễn thông.

    d) Đúng, đoạn thông tin cho biết "Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số".

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ở miền Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi bắt đầu từ độ cao khoảng 600 – 700 m đến 2600 m, ở miền Nam từ khoảng 900 – 1000 m đến 2600 m. Khí hậu mát mẻ, tổng nhiệt độ dao động từ 4500°C đến 7500°C, mùa hè mát, mưa nhiều, độ ẩm cao. Do nhiệt độ giảm làm hạn chế quá trình phân huỷ chất hữu cơ nên hình thành các loại đất feralit mùn, đất xám mùn trên núi.

    a

    Đây là biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây.

    b

    Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi mát mẻ, mùa hè nóng và khô.

    c

    Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam chủ yếu do ảnh hưởng của vị trí xa xích đạo, gió mùa Đông Bắc.

    d

    Tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi thấp hơn đai nhiệt đới gió mùa.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội tại trạm Hà Đông năm 2023
    (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Lượng mưa28,421,548,479,3187,0220,8275,6318,6226,7181,484,951,6
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kế 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, tháng mưa nhiều nhất của Hà Nội tại trạm Hà Đông gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của đơn vị lần).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 – 2023
    Năm20102023
    Diện tích (nghìn ha)3 085,92 992,3
    Sản lượng (nghìn tấn)19 216,619 976,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kế 2024)
    Cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2023 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của đơn vị tạ/ha)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, dân số nước ta là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,94%. Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không đổi, hãy cho biết năm 2026, dân số của nước ta đạt bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Biên độ nhiệt trung bình của Hà Nội năm 2023 là 13,30C, biên độ nhiệt trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội 8,80C, tính biên độ nhiệt năm của TP. Hồ Chí Minh năm 2023 (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của đơn vị 0C).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta là 683 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 32%. Tính giá trị xuất nhập khẩu của Đồng bằng Sông Hồng năm 2023? (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô của nước ta năm 2020 và năm 2023
    (Đơn vị: %)
    Năm20202023
    Tỉ suất sinh thô16,314,2
    Tỉ suất chết thô6,15,7
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kế 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2023 giảm bao nhiêu % so với năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ 2 của đơn vị %).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.