Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 (Đề 2)
Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Nước ta có vị trí địa lí
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:giáp với Biển Đông rộng lớn.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta.
Cách giải:
Nước ta có vị trí địa lí giáp với Biển Đông rộng lớn.
A, C, D sai vì nước ta có vị trí địa lí ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, nằm ở phía đông nam châu Á, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, nằm gần các vành đai sinh khoáng.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:gió mùa kết hợp với địa hình.
Phương pháp:
Dựa vào sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam, kết hợp với đặc điểm gió mùa.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam là do gió mùa kết hợp với địa hình. Gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào đất liền nước ta, càng xuống phía nam càng suy yếu và đến dãy Bạch Mã gần như bị chặn lại, tạo ra sự phân hóa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam => Gây ra sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc – Nam.
- Câu 3Một đáp án · Thông hiểu
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mang đến thời tiết nóng, khô và mưa rất ít trên phạm vi cả nước.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm gió mùa mùa hạ.
Cách giải:
Mang đến thời tiết nóng, khô và mưa rất ít trên phạm vi cả nước là đặc điểm không đúng với gió mùa hạ ở nước ta. Gió mùa hạ, cụ thể là gió mùa Tây Nam thổi vào nửa sau mùa hạ là một trong những nguyên nhân chính gây mưa lớn trên phạm vi cả nước.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Cho biểu đồ:
GDP/NGƯỜI CỦA THÁI LAN VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2015 VÀ NĂM 2021
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP/người năm 2021 so với năm 2015 của Thái Lan và Ma-lai-xi-a?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thái Lan tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Phương pháp:
Xác định GDP/người của Thái Lan, Ma-lai-xi-a năm 2015 và năm 2021; nhận xét sự thay đổi.
Lưu ý: tăng nhanh/chậm dùng phép chia; tăng nhiều/ít dùng phéo trừ.
Cách giải:
A sai vì Thái Lan tăng 7066 – 5709 = 1356 đô la Mỹ; Ma-lai-xi-a tăng 11109 – 9700 = 1409 đô la Mỹ => Thái Lan tăng ít hơn Ma-lai-xi-a.
B sai vì Ma-lai-xi-a và Thái Lan đều tăng.
C sai vì Ma-lai-xi-a tăng 1409 đô la Mỹ, Thái Lan tăng 1356 đô la Mỹ => Ma-lai-xi-a tăng gấp 1,04 lần Thái Lan.
D đúng vì Thái Lan tăng 7066 : 5709 = 1,24 lần; Ma-lai-xi-a tăng 11109 : 9700 = 1,15 lần => Thái Lan tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tăng nhanh tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng.
Phương pháp:
Dựa vào sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành.
Cách giải:
Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng. Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp phải là giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch chủ yếu do tác động của
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:công cuộc đổi mới, các chính sách phát triển và khoa học - công nghệ.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: ngành kinh tế.
Dựa vào đặc điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, từ đó lựa chọn nguyên nhân.
Cách giải:
Trong mỗi nhóm ngành đang chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao, giảm tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế thấp, sử dụng nhiều tài nguyên và lao động.
=> Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyến dịch chủ yếu do tác động của công cuộc đổi mới, các chính sách phát triển và khoa học - công nghệ.
A, C, D sai vì đó là các nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Vấn đề sản xuất lương thực được Nhà nước ta quan tâm thường xuyên chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư và xuất khẩu.
Phương pháp:
Dựa vào ngành sản xuất lương thựcs của nước ta.
Cách giải:
Vấn đề sản xuất lương thực được Nhà nước ta quan tâm thường xuyên chủ yếu do đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân cư và xuất khẩu. Dân số Việt Nam tiếp tục tăng, kéo theo nhu cầu lương thực tăng theo. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, do đó, việc đảm bảo sản xuất lương thực ổn định là rất quan trọng để duy trì vị thế này. Hơn nữa, sự phát triển của nền kinh tế, làm tăng nhu cầu lương thực chất lượng cao.
A sai vì đây là những thách thức, nhưng không phải là lý do chính khiến Nhà nước quan tâm thường xuyên đến sản xuất lương thực.
B sai vì điều kiện tự nhiên của Việt Nam nhìn chung thuận lợi cho sản xuất lương thực, đặc biệt là lúa gạo. Nhu cầu lương thực lớn là một yếu tố, nhưng không đủ để giải thích sự quan tâm thường xuyên của Nhà nước.
D sai vì nhu cầu xuất khẩu tăng là một yếu tố, nhưng không phải là yếu tố quyết định. Lực lượng lao động trẻ không liên quan trực tiếp đến vấn đề sản xuất lương thực.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc, địa hình.
Phương pháp:
Dựa vào sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam kết hợp với các nguyên nhân làm khí hậu lãnh thổ phía Bắc có thể trồng được các loài cây cận nhiệt và ôn đới.
Cách giải:
Sinh vật cận nhiệt và ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta đa dạng hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, gió mùa Đông Bắc, địa hình.
+ Vị trí địa lí: phần lãnh thổ phía Bắc nằm ở vĩ độ cao hơn, gần chí tuyến Bắc hơn so với phần lãnh thổ phía Nam. Điều này tạo điều kiện cho sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
+ Gió mùa Đông Bắc: gió mùa Đông Bắc mang đến mùa đông lạnh cho miền Bắc, tạo ra sự phân hóa khí hậu rõ rệt. Điều này tạo điều kiện cho các loài sinh vật ưa lạnh phát triển.
+ Địa hình: địa hình miền Bắc có độ cao lớn hơn, có đủ các đai cao từ nhiệt đới đến ôn đới. Điều này tạo ra sự đa dạng về môi trường sống, từ đó tạo nên sự đa dạng về sinh vật.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Mật độ dân số nước ta
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cao hơn nhiều so với mức trung bình của thế giới.
Phương pháp:
Dựa vào sự phân bố dân cư.
Cách giải:
Mật độ dân số nước ta cao hơn nhiều so với mức trung bình của thế giới. Năm 2021, mật độ dân số của nước ta là 297 người/km².
A, B, D sai vì mật độ dân số nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng, phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế - xã hội, có xu hướng tăng.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Phương pháp:
Gạch chân từ khóa: nền kinh tế.
Dựa vào ảnh hưởng của đô thị hóa đến nền kinh tế nước ta.
Cách giải:
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
A sai vì đó không phải là tác động chủ yếu.
B, D sai vì đó là các tác động của đô thị hóa đến xã hội.s
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. Ở vùng đồng bằng, diện tích đất nông nghiệp có hạn, vì vậy việc tăng năng suất trên một đơn vị diện tích là rất quan trọng. Thâm canh, tăng vụ giúp tăng số vụ gieo trồng trong năm, tối đa hóa việc sử dụng đất, từ đó tăng tổng sản lượng nông sản.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia.
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp điện lực của nước ta.
Cách giải:
Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia. Việc kết nối các nguồn điện khác nhau (thủy điện, nhiệt điện, năng lượng tái tạo) vào mạng lưới điện quốc gia giúp tăng cường tính ổn định và linh hoạt của hệ thống điện.
- A sai vì việc xây dựng thêm nhà máy điện là cần thiết, nhưng không giải quyết được vấn đề mất cân đối nếu không có mạng lưới truyền tải hiệu quả.
- B vì đổi mới công nghệ giúp tăng hiệu suất và giảm phát thải, nhưng không giải quyết được vấn đề phân phối điện.
- D sai vì năng lượng tái tạo là xu hướng quan trọng, nhưng việc phát triển cần đi đôi với việc xây dựng mạng lưới truyền tải phù hợp.
- Câu 15Một đáp án · Vận dụng
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn. Các đáp án A, C, D là các ý nghĩa về mặt kinh tế của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta. .
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hoang mạc hóa, mặn hóa, độ phì nhiêu suy giảm, xói mòn đất.
Phương pháp:
Dựa vào tài nguyên đất của nước ta.
Cách giải:
Biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là hoang mạc hóa, mặn hóa, độ phì nhiêu suy giảm, xói mòn đất.
B, C, D sai vì đó là những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khí hậu.
Phương pháp:
Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua thành phần tự nhiên: khí hậu (qua các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió mùa).
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vị trí địa lí, khí hậu, sự di cư của các loài sinh vật.
Phương pháp:
Dựa vào những nguyên nhân tác động trực tiếp tới sự hình thành và phát triển các loài thực vật. Cách giải:
Sự khác nhau về loài thực vật ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, chủ yếu do vị trí địa lí (vị trí gần chí tuyến Bắc), khí hậu (miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nên có các loài thực vật cận nhiệt), sự di cư của các loài sinh vật (các loài thực vật có thể thích nghi với môi trường sống khác nhau và phân bố theo các điều kiện sinh thái từng vùng).
- Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam bị chi phối bởi những nhân tố chủ đạo bao gồm: sự tranh chấp hoạt động của các hoàn lưu gió, lãnh thổ hẹp ngang nhưng kéo dài trên nhiều vĩ độ, vị trí tiếp giáp với biển, địa hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh....
aHoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sự phân hóa khí hậu theo vĩ độ ở nước ta được tăng cường rõ nét hơn.
bCơ chế hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc đã góp phần làm tăng sự ổn định về nhiệt độ trên cả nước đồng thời làm giảm sự khắc nghiệt của khí hậu.
cKhí hậu nước ta có sự phân hóa về không gian và thời gian.
dSự tranh chấp giữa gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tỉnh thất thường của khí hậu ở miền Bắc và sự phân hóa theo mùa của khí hậu trên phạm vi cả nước.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
aĐể giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay, giải pháp chủ yếu là mở rộng quy mô làng nghề và đẩy mạnh nghề thủ công truyền thống.
bViệc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội lớn cần quan tâm ở nước ta hiện nay.
cThành thị có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn chủ yếu do ở đây có mức tập trung dân cư cao, hoạt động kinh tế chính là công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
dTỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa các vùng, các khu vực ở nước ta có sự khác biệt hoàn toàn do sự khác biệt về trình độ học vấn.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai - Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
aNước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
bSản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
cTrồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
dCơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai - Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho bảng số liệu:
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ TỶ LỆ THIẾU VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: %)
Tiêu chí Năm Tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ thiếu việc làm Cả nước Thành thị Cả nước Nông thôn 2010 2,9 4,3 3,6 4,3 2015 2,3 3,4 2,3 2,3 2021 3,2 4,3 3,1 3,0 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
aTỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm liên tục.
bTỉ lệ thất nghiệp giống nhau ở các khu vực nước ta.
cTỉ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của cả nước giảm liên tục.
dTỉ lệ thất nghiệp chịu tác động của sự phát triển kinh tế và đặc điểm nguồn lao động.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Sai · d) Đúng - Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểuCho bảng số liệu:SỐ LƯỢT KHÁCH TẠI CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH NƯỚC TA,GIAI ĐOẠN 2015 – 2022(Đơn vị: Nghìn lượt khách)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)2015 2017 2021 2022 Khách trong nước 102200 132837,9 60453,24 124641,15 Khách quốc tế 11811 13747,3 3149,47 10791,18 Cho biết tốc độ tăng trưởng của khách trong nước nhiều hơn khách quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2022 là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).Đáp án: - Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngBiết năm 2021 ở nước ta, tổng số dân là 98,5 triệu người, sản lượng điện là 244,9 tỉ kWh. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: kWh/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai dodnanj 2010 - 2021(Đơn vị: Nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, năm 2022)Năm Tiêu chí 2010 2015 2020 2021 Cây công nghiệp hàng năm 797,6 676,8 457,8 425,9 Cây công nghiệp lâu năm 2 015,5 2 150,5 2 185,8 2 200,2 Diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)Đáp án: - Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho bảng số liệu:Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, năm 2022)Năm Tiêu chí 2010 2021 Diện tích gieo trồng (triệu ha) 7,5 7,2 Sản lượng (triệu tấn) 40,0 43,9 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)Đáp án: - Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)Đáp án:
- Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2022, dân thành thị nước ta là 37,09 triệu người chiếm 37,3% dân số (Niên giám thống kê năm 2022). Vậy dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến đến hàng đơn vị).Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.