Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 (Đề 9)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các hải đảo.

    Vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ở nước ta lũ thường dẫn đến

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ngập lụt.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đô thịNDLNDL nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cổ Loa.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nông nghiệp

    Nước ta có nền văn minh lúa nước lâu đời, trải qua hàng nghìn năm lịch sử. Do đó, người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nông nghiệp. => Chọn đáp án D. nông nghiệp.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ven các thành phố lớn hiện nay phát triển mạnh chăn nuôi gia súc lớn nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bò sữa.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Than nước ta được khai thác chủ yếu ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quảng Ninh.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Loại hình giao thông vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường hàng không.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Tính chất của gió mùa đông bắc vào nửa sau mùa đông ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lạnh khô.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh nổi bật của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác và chế biến khoáng sản.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Vùng Đồng bằng sông Hồng giáp với vùng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Điều kiện thuận lợi chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nuôi trồng thủy sản là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cao su.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hình thành địa hình cacxtơ.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 - 2023

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nxb Thống kê, 2024)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có tỉ trọng giảm.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của hoạt động xuất khẩu đối với nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế, tăng mức sống.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

    Đáp án D. Vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

    Bắc Trung Bộ có vùng biển khá rộng, nhiều loài thủy sản, thuận lợi để phát triển khai thác hải sản. Chọn D.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên làm cho nước ta có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cơ cấu cây trồng và vật nuôi đa dạng.

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    áp dụng khoa học công nghệ, phát triển chế biến, sử dụng giống mới.

    Việc áp dụng khoa học công nghệ đã góp phân nâng cao năng suất cây ăn quả, công nghiệp chế biến làm tăng chất lượng và giá trị của sản phẩm, các loại giống cây ăn trái mới có năng suất rất cao từ đó tạo ra thương hiệu.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là một miền địa lí tự nhiên rộng lớn, trải dài từ Lai Châu tới Thừa Thiên - Huế. Miền có địa hình cao, đồ sộ với nhiều dãy núi lớn, tiêu biểu là Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn Bắc. Chính đặc điểm địa hình này đã tác động mạnh mẽ đến khí hậu và sông ngòi của miền.

    a

    Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc muộn.

    b

    Thời gian mùa mưa của các khu vực trong miền chậm dần về phía nam.

    c

    Chiều dài và mật độ sông ngòi có sự khác biệt giữa khu vực Tây Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ.

    d

    Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió phơn hoạt động do sự kết hợp của gió mùa Tây Nam và dãy Trường Sơn Bắc.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

    a

    Dịch vụ góp phần quan trọng trong thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

    b

    Kinh tế càng phát triển, xã hội càng tiến bộ văn minh thì càng xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới.

    c

    Quy mô dân số đông, lực lượng lao động tăng cả về số lượng và chất lượng tạo nên thách thức lớn cho sự phát triển dịch vụ của nước ta.

    d

    Hệ thống chính sách cùng sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ tạo nên sự đa dạng về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá là một trong ba châu thổ lớn của thế giới bị đe dọa nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu. Tình hình địa lý của Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy khu vực này rất dễ bị tổn thương trước các tác động của biến đổi khí hậu, bao gồm mực nước biển dâng, lũ lụt trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô. Ngoài ra, sự thay đổi chế độ dòng chảy trong sông sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi xâm nhập mặn tại khu vực này.

    (Nguồn: https://vnuhcm.edu.vn/tin-tuc_32343364/con-duong-phat-trien-ben-vung-cho-dong-bang-song-cuu-long-/333930313364.html)

    a

    Tự nhiên Đồng bằng sông cửu Long chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu.

    b

    Diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng mở rộng.

    c

    Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của người dân.

    d

    Tình hình nhiễm mặn ngày càng sâu sắc do địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo dài, chế độ dòng chảy thay đổi.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022

    NDLNDL(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

    a

    Việt Nam có diện tích nhỏ nhất nhưng quy mô dân số lớn nhất.

    b

    Mi-an-ma có diện tích gấp 2 lần của Việt Nam.

    c

    Mật độ dân số của Việt Nam gấp hơn 2 lần của Thái Lan.

    d

    Việt Nam có mật độ dân số cao do quy mô dân số và diện tích lớn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội
    (Đơn vị: oC)
    Tháng123456789101112
    Hà Nội18,220,722,725,529,530,431,529,829,127,824,419,8
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm 2023 tại Hà Nội là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2022
    (Đơn vị: cm)
    Mực nướcCao nhấtThấp nhất
    Sông Lô (trạm Tuyên Quang)2 2031 175
    Sông Thương (trạm Cầu Sơn)1 5871 232
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm.
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta giai đoạn 2010 - 2022
    (Đơn vị : ‰)
    Năm201020152019202020212022
    Tỉ lệ sinh17,116,216,316,315,715,2
    Tỉ lệ tử6,86,86,36,066,46,1
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ sinh của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu phần nghìn so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
    (Đơn vị: tỉ USD)
    Năm Tiêu chí2010201520202021
    Trị giá xuất khẩu72,2162,2282,6336,1
    Trị giá nhập khẩu84,8165,7262,8332,9
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 so với năm 2010 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Sản lượng lương thực có hạt của nước ta phân theo vùng năm 2022
    (Đơn vị: triệu tấn)
    VùngTrung du và miền núi Bắc BộĐồng bằng sông HồngBắc Trung Bộ và Duyên hải miền TrungTây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long
    Sản lượng5,16,27,72,51,823,7
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2022, Nxb Thống kê 2023)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích rừng của nước ta năm 2010 và năm 2021
    (Đơn vị: triệu ha)
    NămTổng diện tích rừngRừng tự nhiênRừng trồng
    201013,410,33,1
    202114,710,14,6
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2011, 2021)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng của cả nước năm 2021 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    -------------------- HẾT --------------------
    - Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
    - Giám thị không giải thích gì thêm.
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.