Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025 bám sát đề minh họa (Đề 7)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung Quốc.

    Phương pháp:

    Tính toán dựa vào công thức tính nhiệt độ trung bình năm.

    Nhiệt độ trung bình năm = Tổng nhiệt độ 12 tháng/12

    Cách giải:

    Nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Nha Trang là:

    (25,1 + 25,3 + …. + 24,8)/12 = 27,2°C

  2. Câu 2Một đáp án · Vận dụng cao

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ở nước ta phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Qui mô lớn và đang tăng.

    Nguồn lao động nước ta 50,6 triệu người chiếm 51,3% nên có quy mô lớn mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023. Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2010 – 2022.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiệt đới.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở nước ta, bão thường kèm theo

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mưa lớn, gió mạnh.

    Phương pháp:

    Tính toán.

    Cách giải:

    Sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa là:

    2277 – 1798 = 479 cm

    Sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là: 1327 – 1120 = 207 cm

    => Năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so  với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là: 479 – 207 =  272 cm.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năng lực vận tải tăng lên.

    Ngành hàng không phát triển nhanh chóng nên năng lực vận tải tăng lên.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sông Đà.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Tây Nguyên có thể trồng được các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ảnh hưởng của độ cao địa hình.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng biển Việt Nam không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mi-an-ma.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dầu mỏ, khí đốt.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát huy thế mạnh tự nhiên, phát triển kinh tế.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Cửu Long chú trọng sử dụng hợp lí tự nhiên nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo ra khu vực kinh tế quan trọng trên cơ sở phát triển bền vững.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Xu hướng già hoá của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ người từ 0 – 14 tuổi tăng.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Hồng không giáp với

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho đoạn thông tin sau:

    Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên biển, lãnh thổ của nước ta còn kéo dài đến khoảng vĩ độ 6°50′B và từ khoảng kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ. Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2, tiếp giáp với vùng biển của các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc, Philippin,Malaixia, Thái Lan,..

    a

    Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

    b

    Vị trí địa lí thuận lợi cho nước ta đảm bảo an ninh quốc phòng - nhất là trên biển.

    c

    Nước ta nằm trong khu vực chịu tác động của nhiều thiên tai như: bão, lũ lụt, xâm nhập mặn,..

    d

    Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ nước ta tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên theo chiều Bắc – Nam, Tây – Đông, từ đó hình thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu

    Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022 (Đơn vị: 0C)

    Địa điểmNhiệt độ trung bình nămNhiệt độ trung bình tháng 1Nhiệt độ trung bình tháng 7
    Hà Nội25,018,630,6
    Huế25,121,629,1
    Cà Mau27,827,127,9

    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)

    a

    Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

    b

    Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.

    c

    Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

    d

    Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ và gió mùa.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho đoạn thông tin sau:

    Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, hải sản đạt 3 670,6 nghìn tấn.

    (Nguồn: Sách Niên giám thống kê năm 2022)

    a

    Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

    b

    Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

    c

    Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

    d

    Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế; đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió; bờ biển có các bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi; biển có các ngư trường trọng điểm. Vùng biển và thềm lục địa có tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác dầu khí. Ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất muối, khai thác cát thuỷ tinh và ôxit Titan.

    a

    Duyên hải NTB có điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    b

    Vùng biển và thềm lục địa Duyên hải NTB có tiềm năng về dầu khí lớn nhất nước ta.

    c

    Các ngư trường lớn ở Duyên hải NTB có nhiều thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.

    d

    Vấn đề ô nhiễm môi trường biển, suy giảm tài nguyên biển là thách thức lớn cho phát triển kinh tế biển.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu: Nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta năm 2022 (Đơn vị: oC)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, biên độ nhiệt của Hà Nội cao hơn so với biên độ nhiệt của Vũng Tàu là bao nhiêu oC ( làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG TẠI TRẠM HÀ NỘI (Đơn vị: m/s)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm Hà Nội có bao nhiêu tháng lưu lượng nước lớn hơn mức trung bình các tháng.
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 98,5 triệu người; số dân thành thị nước ta là 36,5 triệu người. Vậy tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một NDLNDLchữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, Trị giá xuất khẩu của nước ta là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân )
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021 diện tích gieo trồng lúa nước ta là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. HãyNDLNDL cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, tổng số dân của vùng Đông Nam Bộ là 18 315 nghìn người. Trong đó số dân nông thôn là 6 150 nghìn người. Tính tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.