Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Đồng Tháp

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 27 câu (18 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập27 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

    chọn C.

    Do lãnh thổ nước ta kéo dài, hẹp ngang và nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên sông ngòi phần lớn là sông nhỏ, ngắn và có chế độ nước theo mùa. Mạng lưới dày đặc, độ dốc lớn hay nhiều phù sa còn chịu tác động mạnh của địa hình và khí hậu, không phản ánh rõ nhất ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thổi cố định theo hướng đông bắc và có tính chất lạnh.

    chọn D.

    Gió mùa mùa đông ở miền Bắc có nguồn gốc từ khối khí lạnh phương Bắc, hoạt động thất thường và suy yếu dần về phía nam. Nói gió này “thổi cố định theo hướng đông bắc” là không đúng, vì hướng gió không hoàn toàn cố định trong suốt mùa đông.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.

    chọn D.

    Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mùa khô sâu sắc nên thường thiếu nước vào mùa khô; vào mùa mưa lại dễ xảy ra xói mòn, rửa trôi, ngập lụt ở nhiều nơi. Đây là khó khăn tự nhiên nổi bật nhất của hai vùng.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chống suy thoái và ô nhiễm đất.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.

    chọn B.

    Sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là yêu cầu để khai thác lâu dài, tránh cạn kiệt và suy thoái tài nguyên, từ đó bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.

    chọn B.

    Hiện nay tỉ lệ tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm, không phải tăng dần. Các nhận xét còn lại đều đúng: dân cư phân bố chưa đều, cơ cấu giới tính khá cân bằng và dân số đang có xu hướng già hóa.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

    chọn C.

    Phân bố dân cư không đều làm nơi thừa lao động, nơi thiếu lao động; do đó gây khó khăn lớn nhất cho việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động trên phạm vi cả nước.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta thay đổi chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quá trình đổi mới và cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.

    chọn B.

    Cơ cấu sử dụng lao động xã hội thay đổi chủ yếu do quá trình đổi mới nền kinh tế và tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật. Hai yếu tố này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ đó làm chuyển dịch cơ cấu lao động.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.

    chọn D.

    Vùng núi có trình độ phát triển kinh tế – xã hội thấp hơn, dân cư thưa hơn đồng bằng nên mức độ đô thị hóa thấp hơn. Đó là nguyên nhân chủ yếu nhất.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2018 - 2024

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018 và năm 2024, NXB. Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2024 so với năm 2018, tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng 0,2%.

    chọn A.

    Từ biểu đồ: khu vực dịch vụ năm 2018 là {42,2%}, năm 2024 là {42,4%}, nên tăng 42,442,4% - 42,2% = 0,2%. Các phương án khác sai vì thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm dần, nông – lâm – thủy sản không tăng liên tục và công nghiệp – xây dựng cũng không tăng liên tục.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

    chọn A.

    Muốn tăng trưởng bền vững cần có cơ cấu kinh tế hợp lí, gắn tăng trưởng với hiệu quả, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Đây là nhân tố chủ yếu nhất.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đa dạng hóa sản xuất.

    chọn B.

    Đảm bảo an ninh lương thực là nền tảng để người sản xuất yên tâm chuyển sang đa dạng hóa nông nghiệp, phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi, thủy sản và hàng hóa có giá trị cao hơn.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2021 - 2024

    (Đơn vị: Nghìn tấn)

    NămCá nuôiTôm nuôiThủy sản khác
    20213 321,91 015,7549,1
    20223 503,41 145,3585,1
    20233 654,91 230,2645,6
    20243 831,61 335,6645,1

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021 và năm 2024, NXB. Thống kê)

    Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2021 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Miền, tròn, cột.

    chọn D.

    Bài yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu qua nhiều năm. Với dạng cơ cấu theo thời gian, biểu đồ miền là rất thích hợp; biểu đồ tròn cũng dùng được nếu chọn từng năm; biểu đồ cột chồng cũng có thể thể hiện cơ cấu. Biểu đồ đường hay kết hợp không phù hợp để biểu diễn cơ cấu.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Đâu không phải là một trong những nội dung thuộc chính sách phát triển lâm nghiệp ở nước ta về mặt kinh tế - xã hội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Người dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm.

    chọn D.

    “Người dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm” là kết quả hoặc thuận lợi thực tế, không phải một nội dung của chính sách phát triển lâm nghiệp về mặt kinh tế – xã hội.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Biểu hiện rõ rệt nhất của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta thời gian gần đây là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm.

    chọn B.

    Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp thời gian gần đây thể hiện rõ nhất ở việc tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Các cơ sở công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phân bố nhiều nhất ở các vùng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.

    chọn C.

    Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng tập trung nhiều cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm do có nguồn nguyên liệu nông – thủy sản phong phú, dân cư đông và thị trường tiêu thụ lớn.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Công nghiệp sản xuất điện tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác thể hiện qua

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quy mô của ngành, kĩ thuật - công nghệ, chất lượng và giá cả.

    chọn A.

    Công nghiệp điện lực tác động mạnh đến các ngành khác thông qua quy mô cung cấp điện, trình độ kĩ thuật – công nghệ, chất lượng điện năng và giá cả điện. Điện là đầu vào thiết yếu của hầu hết ngành kinh tế.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp với hai nguồn gốc chính, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma. Sự tương tác giữa các luồng gió này với địa hình và dải hội tụ nhiệt đới đã tạo nên sự phân hóa mưa - nắng rõ rệt giữa các vùng miền và là tác nhân chính gây ra bão, lũ lụt tại nước ta.

    a

    Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.

    b

    Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.

    c

    Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

    d

    Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Số lượt hành khách luân chuyển theo ngành vận tải ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

    (Đơn vị: triệu lượt người.km)

    Năm201520202024
    Đường sắt4 149,61 509,22 855,2
    Đường ô tô105 382,2112 740,5159 257,4
    Đường sông3 064,52 725,96 003,1
    Đường hàng không42 068,434 124,988 218,32

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015 và năm 2024, NXB. Thống kê)

    a

    Số lượt khách luân chuyển bằng đường sắt của nước ta giảm liên tục qua các năm trong giai đoạn 2015 - 2024.

    b

    Số lượt khách luân chuyển bằng đường hàng không của nước ta luôn cao nhất trong giai đoạn 2015 - 2024.

    c

    Số lượt khách luân chuyển theo ngành vận tải của nước ta có biến động mạnh trong giai đoạn 2015 - 2024 do tác động của đại dịch Covid-19.

    d

    Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện cơ cấu số lượt khách luân chuyển phân theo ngành vận tải ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi với sự phân hóa đa dạng, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng và các thung lũng màu mỡ. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.

    a

    Chè là cây công nghiệp cận nhiệt điển hình ở Trung du và miền núi phía Bắc.

    b

    Nguyên nhân quan trọng nhất để Trung du và miền núi phía Bắc trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới là địa hình đồi núi, đất feralit.

    c

    Ngoài cây cận nhiệt và ôn đới, ở Tây Bắc có thể trồng cà phê chè chủ yếu do khí hậu và đất đai phù hợp.

    d

    Trung du và miền núi phía Bắc phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Dân số và tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá hiện hành của nước ta năm 2021 và 2024
    NămDân số (triệu người)Tổng sản phẩm trong nước (tỉ đồng)
    202198,58 487 475,6
    2024101,311 511 867,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021 và năm 2024, NXB. Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân GDP/người của nước ta năm 2024 so với năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 61,5%. Hãy cho biết năm 2024, số dân nông thôn nước ta nhiều hơn số dân thành thị là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tổng số trang trại và số trang trại chăn nuôi của nước ta năm 2020 và năm 2024
    (Đơn vị: trang trại)
    Năm20202024
    Tổng số trang trại23 68026 111
    Số trang trại chăn nuôi13 75214 256
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2020 và năm 2024, NXB. Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024
    (Đơn vị: tấn)
    Năm20152024
    Sản lượng49 032,0130 010,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015 và năm 2024, NXB. Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127 791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng lúa là 604,3 nghìn ha, sản lượng đạt 3 058,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.