Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Đồng Tháp
Địa lí
Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về
- A.
thu hút đầu tư nước ngoài.
- B.
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
- C.
thiếu nguồn lao động.
- D.
phát triển nền văn hóa.
Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là
- A.
có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.
- B.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.
- C.
phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.
- D.
hàm lượng phù sa lớn và chảy ra Biển Đông.
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Hoạt động thất thường và suy yếu khi xuống phía nam.
- B.
Gây ra mùa đông lạnh với lượng mưa ít cho miền Bắc.
- C.
Xuất phát từ khối khí cực đới lục địa ở phương Bắc tới.
- D.
Thổi cố định theo hướng đông bắc và có tính chất lạnh.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
- A.
bão lũ với tần suất ngày càng lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.
- B.
sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
- C.
thời tiết ngày càng bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.
- D.
xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
- A.
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
- B.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
- C.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
- D.
chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
- A.
thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
- B.
đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
- C.
khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
- D.
dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
- A.
Phân bố dân cư không đồng đều.
- B.
Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.
- C.
Cơ cấu giới tính khá cân bằng.
- D.
Cơ cấu dân số đang già hóa.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc
- A.
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- B.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
- C.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
- D.
nâng cao tay nghề cho lao động.
Cơ cấu sử dụng lao động xã hội của nước ta thay đổi chủ yếu do
- A.
phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá.
- B.
quá trình đổi mới và cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
- C.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và năng suất lao động tăng.
- D.
năng suất lao động tăng, cách mạng khoa học kĩ thuật.
Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
- A.
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
- B.
chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
- C.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
- D.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2018 - 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

- A.
Năm 2024 so với năm 2018, tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng 0,2%.
- B.
Tỉ trọng khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng nhanh.
- C.
Tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng lên liên tục.
- D.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng nước ta tăng liên tục.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
- A.
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
- B.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tăng tính đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
- C.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản, tăng công nghiệp - xây dựng.
- D.
Tập trung hình thành các vùng động lực phát triển và các hành lang kinh tế.
Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
- A.
tăng hệ số sử dụng đất.
- B.
đa dạng hóa sản xuất.
- C.
phát triển chuỗi liên kết.
- D.
đẩy mạnh thâm canh.
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2021 - 2024
(Đơn vị: Nghìn tấn)
| Năm | Cá nuôi | Tôm nuôi | Thủy sản khác |
|---|---|---|---|
| 2021 | 3 321,9 | 1 015,7 | 549,1 |
| 2022 | 3 503,4 | 1 145,3 | 585,1 |
| 2023 | 3 654,9 | 1 230,2 | 645,6 |
| 2024 | 3 831,6 | 1 335,6 | 645,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021 và năm 2024, NXB. Thống kê)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2021 - 2024, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
- A.
Tròn, miền, đường.
- B.
Kết hợp, cột, miền.
- C.
Đường, cột, kết hợp.
- D.
Miền, tròn, cột.
Đâu không phải là một trong những nội dung thuộc chính sách phát triển lâm nghiệp ở nước ta về mặt kinh tế - xã hội?
- A.
Thực hiện đồng bộ chính sách đóng cửa rừng.
- B.
Huy động nguồn lực xã hội cho lâm nghiệp.
- C.
Thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng.
- D.
Người dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
Biểu hiện rõ rệt nhất của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta thời gian gần đây là
- A.
đẩy mạnh ngành công nghiệp khai khoáng để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
- B.
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm.
- C.
ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng thấp hơn ngành công nghiệp khai thác.
- D.
giá trị ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm.
Các cơ sở công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phân bố nhiều nhất ở các vùng nào sau đây?
- A.
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Công nghiệp sản xuất điện tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác thể hiện qua
- A.
quy mô của ngành, kĩ thuật - công nghệ, chất lượng và giá cả.
- B.
giá cả của sản phẩm, kĩ thuật-công nghệ, nguồn nguyên liệu.
- C.
quy mô của ngành, giá cả của sản phẩm, thị trường tiêu thụ.
- D.
chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, quy định nguyên liệu.
Cho thông tin sau:
Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp với hai nguồn gốc chính, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma. Sự tương tác giữa các luồng gió này với địa hình và dải hội tụ nhiệt đới đã tạo nên sự phân hóa mưa - nắng rõ rệt giữa các vùng miền và là tác nhân chính gây ra bão, lũ lụt tại nước ta.
- A)
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng số liệu:
Số lượt hành khách luân chuyển theo ngành vận tải ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: triệu lượt người.km)
| Năm | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Đường sắt | 4 149,6 | 1 509,2 | 2 855,2 |
| Đường ô tô | 105 382,2 | 112 740,5 | 159 257,4 |
| Đường sông | 3 064,5 | 2 725,9 | 6 003,1 |
| Đường hàng không | 42 068,4 | 34 124,9 | 88 218,32 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015 và năm 2024, NXB. Thống kê)
- A)
Số lượt khách luân chuyển bằng đường sắt của nước ta giảm liên tục qua các năm trong giai đoạn 2015 - 2024.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Số lượt khách luân chuyển bằng đường hàng không của nước ta luôn cao nhất trong giai đoạn 2015 - 2024.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Số lượt khách luân chuyển theo ngành vận tải của nước ta có biến động mạnh trong giai đoạn 2015 - 2024 do tác động của đại dịch Covid-19.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện cơ cấu số lượt khách luân chuyển phân theo ngành vận tải ở nước ta, giai đoạn 2015 - 2024.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc có địa hình phần lớn là đồi núi với sự phân hóa đa dạng, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng và các thung lũng màu mỡ. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.
- A)
Chè là cây công nghiệp cận nhiệt điển hình ở Trung du và miền núi phía Bắc.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Nguyên nhân quan trọng nhất để Trung du và miền núi phía Bắc trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới là địa hình đồi núi, đất feralit.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Ngoài cây cận nhiệt và ôn đới, ở Tây Bắc có thể trồng cà phê chè chủ yếu do khí hậu và đất đai phù hợp.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Trung du và miền núi phía Bắc phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng.
☐ Đúng ☐ Sai
| Năm | Dân số (triệu người) | Tổng sản phẩm trong nước (tỉ đồng) |
|---|---|---|
| 2021 | 98,5 | 8 487 475,6 |
| 2024 | 101,3 | 11 511 867,2 |
| Năm | 2020 | 2024 |
|---|---|---|
| Tổng số trang trại | 23 680 | 26 111 |
| Số trang trại chăn nuôi | 13 752 | 14 256 |
| Năm | 2015 | 2024 |
|---|---|---|
| Sản lượng | 49 032,0 | 130 010,0 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-so-gd-dt-dong-thap-9198