Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Tỉnh Gia Lai

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Việc bảo vệ môi trường có hiệu quả ở Đồng Nam Bộ góp phần chủ yếu để

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

    Việc bảo vệ môi trường ở Đông Nam Bộ có ý nghĩa rất quan trọng vì đây là vùng kinh tế phát triển mạnh, tập trung công nghiệp, đô thị và dân cư đông. Nếu môi trường được bảo vệ tốt thì phát triển kinh tế sẽ bền vững hơn, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

    Các phương án B, C, D chỉ nói đến phát triển công nghiệp, khu công nghiệp hoặc khai thác tài nguyên, chưa thể hiện đầy đủ ý nghĩa chủ yếu của bảo vệ môi trường.

    Đáp án: A.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Phân bố dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khác nhau giữa thành thị với nông thôn.

    Dân cư nước ta phân bố không đều. Một biểu hiện rõ là sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn: dân cư tập trung đông ở các đô thị, trong khi nông thôn có đặc điểm phân bố khác.

    A sai vì dân cư không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi.

    B sai vì phân bố dân cư nước ta chưa hợp lí giữa các vùng lãnh thổ.

    D sai vì vùng ven biên giới thường có mật độ dân số thấp hơn đồng bằng, đô thị.

    Đáp án: C.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa khô ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hạn hán.

    Vào mùa khô, lượng mưa giảm, nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh nên nước ta thường xảy ra hạn hán, đặc biệt ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.

    Sương muối thường xảy ra vào mùa đông ở vùng núi cao.

    Ngập lụt thường xảy ra vào mùa mưa.

    Động đất không phải thiên tai đặc trưng theo mùa khô.

    Đáp án: B.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nam Trung Bộ (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên) hiện nay có thế mạnh để phát triển

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác hải sản, cây công nghiệp lâu năm.

    Nam Trung Bộ trong đề gồm Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh khai thác hải sản nhờ vùng biển rộng, nhiều ngư trường. Tây Nguyên có thế mạnh cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu, chè.

    Vì vậy, thế mạnh phù hợp là khai thác hải sản, cây công nghiệp lâu năm.

    Đáp án: B.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2024

    (Đơn vị %)

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ trọng kinh tế Nhà nước giảm, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

    Từ biểu đồ:

    Kinh tế Nhà nước giảm từ 20,9% xuống 7,4%.

    Kinh tế ngoài Nhà nước tăng từ 27,7% lên 34,1%.

    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 51,4% lên 58,5%.

    Nhận xét đúng là: tỉ trọng kinh tế Nhà nước giảm, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

    B sai vì không phải tất cả đều tăng, kinh tế Nhà nước giảm.

    C sai vì khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mới chiếm tỉ trọng cao nhất.

    D sai vì cơ cấu năm 2024 có thay đổi rõ so với năm 2010.

    Đáp án: A.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thu hút đầu tư nước ngoài, trình độ lao động cao.

    Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh chủ yếu do vùng này thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài, có nguồn lao động chất lượng cao, trình độ kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.

    A sai vì ngành điện tử, máy vi tính không phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên khoáng sản.

    B đúng một phần về lao động nhưng chưa đủ, “lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời” không phải nguyên nhân chủ yếu.

    D có thị trường và khu công nghiệp nhưng chưa phải nguyên nhân chủ yếu nhất.

    Đáp án: C.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội.

    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ là phát triển riêng công nghiệp mà là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội: thay đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lao động, cơ cấu lãnh thổ, ứng dụng khoa học - công nghệ.

    Đáp án: D.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tiếp giáp với Lào ở phía tây.

    Bắc Trung Bộ nằm ở miền Trung nước ta, phía tây tiếp giáp với Lào. Đây là đặc điểm quan trọng về vị trí địa lí của vùng.

    A sai vì Bắc Trung Bộ không tiếp giáp Đông Nam Bộ.

    B sai vì vùng không giáp Trung Quốc.

    C sai vì vùng không giáp vịnh Thái Lan.

    Đáp án: D.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ngành du lịch ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển mạnh ở nhiều địa phương.

    Ngành du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh ở nhiều địa phương nhờ tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở hạ tầng được đầu tư và nhu cầu du lịch tăng.

    A sai vì nước ta đã hình thành nhiều trung tâm du lịch.

    B sai vì số lượt khách du lịch không phải luôn ổn định, có biến động.

    C sai vì du lịch không chỉ tập trung vào biển mà còn có du lịch văn hoá, sinh thái, nghỉ dưỡng, cộng đồng,...

    Đáp án: D.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều thuận lợi để phát triển

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cây trồng cận nhiệt đới và ôn đới.

    Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu phân hoá theo độ cao, mùa đông lạnh, thuận lợi phát triển cây trồng cận nhiệt đới và ôn đới như chè, rau quả cận nhiệt, cây dược liệu, mận, đào,...

    A sai vì vùng này không có thế mạnh trồng cây lương thực quy mô lớn bằng các đồng bằng.

    B sai vì cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới phát triển mạnh hơn ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

    C không phải thế mạnh nổi bật nhất.

    Đáp án: D.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có thể phát triển mạnh cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí hậu cận xích đạo, gió mùa Đông Bắc suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.

    Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, gió mùa Đông Bắc suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh các cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới.

    Các phương án A, B, C có một số yếu tố đúng nhưng chưa nêu đúng nguyên nhân chủ yếu nhất về khí hậu.

    Đáp án: D.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Tỉnh nào sau đây của nước ta nằm ở vĩ độ cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tuyên Quang.

    Trong các tỉnh đã cho, Tuyên Quang nằm ở vĩ độ cao hơn so với Cà Mau, Khánh Hoà và Điện Biên. Vĩ độ càng cao tức là vị trí càng về phía bắc.

    Cà Mau nằm rất xa về phía nam.

    Khánh Hoà thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Điện Biên ở Tây Bắc nhưng cực bắc không cao bằng Tuyên Quang trong các lựa chọn này.

    Đáp án: C.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Loại hình vận tải nào sau đây có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất trong cơ cấu vận tải nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đường bộ.

    Ở nước ta hiện nay, loại hình vận tải có khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn nhất là đường bộ. Đường bộ có mạng lưới rộng khắp, linh hoạt, phù hợp vận chuyển hàng hoá trên nhiều cự li.

    Lưu ý: nếu hỏi về khối lượng hàng hoá luân chuyển thì đường biển thường có vai trò lớn, nhưng đề hỏi khối lượng hàng hoá vận chuyển, nên chọn đường bộ.

    Đáp án: D.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng đất của nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có diện tích nhỏ hơn vùng biển.

    Vùng đất của nước ta gồm đất liền và các đảo, quần đảo. Diện tích vùng đất nhỏ hơn diện tích vùng biển của nước ta.

    A sai vì vùng đất không chỉ gồm đất liền mà còn gồm đảo, quần đảo.

    B sai vì lãnh hải thuộc vùng biển, không phải vùng đất.

    D sai vì lãnh thổ nước ta kéo dài chủ yếu theo chiều bắc - nam.

    Đáp án: C.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng.

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta biểu hiện rõ qua quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng. Mưa nhiều, nhiệt ẩm cao làm phong hoá, rửa trôi, xói mòn mạnh; vật liệu được sông ngòi vận chuyển và bồi tụ ở hạ lưu.

    Đáp án: A.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Biện pháp chủ yếu thúc đẩy sản xuất lương thực thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay ở Đồng bằng sông Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển thuỷ lợi, thay đổi cơ cấu mùa vụ, đầu tư giống mới.

    Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, hạn hán, thiếu nước ngọt. Biện pháp chủ yếu để thúc đẩy sản xuất lương thực thích ứng là phát triển thuỷ lợi, thay đổi cơ cấu mùa vụ, đầu tư giống mới chịu hạn, chịu mặn.

    A, C, D đều có yếu tố đúng nhưng chưa trực tiếp và chủ yếu bằng phương án B.

    Đáp án: B.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đô thị ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    được phân cấp ra nhiều loại đô thị.

    Đô thị nước ta hiện nay được phân cấp thành nhiều loại đô thị theo quy mô, chức năng, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và vai trò trong mạng lưới đô thị.

    B sai vì đô thị không phân bố chủ yếu ở đồi núi phía tây.

    C là xu hướng có thể được quan tâm nhưng không phải đặc điểm cơ bản nhất theo nội dung câu hỏi.

    D sai vì đô thị thường có mật độ dân số cao hơn nông thôn.

    Đáp án: A.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Các vật nuôi nào sau đây ở nước ta là gia cầm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vịt, gà.

    Gia cầm là nhóm vật nuôi như gà, vịt, ngan, ngỗng. Vì vậy, trong các phương án, vịt, gà là gia cầm.

    Trâu, bò, lợn, dê là gia súc.

    Đáp án: B.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 839 tỉ m³/năm. Tổng lượng phù sa các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm. Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, mùa lũ từ 4 - 5 tháng và trùng với mùa mưa, mùa cạn từ 7 - 8 tháng và trùng với mùa khô.

    a

    Tổng lượng phù sa lớn do quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

    b

    Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt do đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quy định.

    c

    Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa quanh năm.

    d

    Nguồn nước dồi dào, phân hoá theo mùa rõ rệt, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tăng vụ và đa dạng hóa cơ cấu cây trồng vật nuôi.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Thông tin cho biết sông ngòi nước ta dày đặc, tổng lượng nước lớn, nhiều phù sa, chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản. Vùng biển với hơn 2000 loài cá, nhiều loài giáp xác, thân mềm và rong biển, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao; vùng ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông. Giá trị sản xuất cũng như sản lượng thủy sản ngày càng có xu hướng tăng, trong đó sản lượng nuôi trồng luôn cao hơn sản lượng khai thác.

    a

    Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được đẩy mạnh, chú trọng kiểm soát vùng đánh bắt và truy xuất nguồn gốc.

    b

    Sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao chủ yếu do diện tích mặt nước lớn, giống, thức ăn, kĩ thuật đảm bảo, nhu cầu của thị trường tăng.

    c

    Vùng biển nước ta có ít nguồn lợi thủy sản.

    d

    Vùng ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh khai thác thủy sản.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Thông tin nói về thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Vùng có lợi thế về phát triển nông nghiệp, du lịch, năng lượng tái tạo, kinh tế biển,... Tuy nhiên, vùng cũng phải đối mặt với không ít hạn chế như mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn, triều cường và những thách thức lớn trước tác động của biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long đòi hỏi phải đi đôi với cải tạo.

    a

    Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên của vùng là kinh tế chưa phát triển mạnh, mất cân bằng nguồn nước, diện tích đất phèn và mặn lớn.

    b

    Vùng có thế mạnh để phát triển loại hình du lịch sông nước.

    c

    Vùng cần thực hiện các biện pháp cải tạo, sử dụng tự nhiên hợp lí do có diện tích đất phù sa sông lớn, diện tích rừng ngập mặn nhiều.

    d

    Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, xây dựng hệ thống đê biển ngăn mặn triệt để là giải pháp chủ yếu để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Thông tin nói về Đồng bằng sông Cửu Long, một vùng có nhiều lợi thế nhưng cũng chịu nhiều khó khăn như mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn, triều cường và biến đổi khí hậu.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

    (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

    a

    Xin-ga-po có cán cân xuất nhập khẩu lớn gấp hơn 1,9 lần cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam.

    b

    Thái Lan là nước nhập siêu, các nước còn lại đều xuất siêu.

    c

    Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam lớn nhất.

    d

    Ma-lai-xi-a là nước có cán cân thương mại nhỏ nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Dữ liệu:

    Quốc gia ; Xuất khẩu ; Nhập khẩu ; Cán cân thương mại | Ma-lai-xi-a ; 330,3 ; 300,2 ; +30,1 | Xin-ga-po ; 504,4 ; 457,5 ; +46,9 | Thái Lan ; 300,5 ; 306,8 ; -6,3 | Việt Nam ; 403,2 ; 379,1 ; +24,1

    Cán cân thương mại = xuất khẩu - nhập khẩu.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Quy Nhơn, năm 2024
    (Đơn vị: °C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ24,725,526,528,530,330,430,330,530,227,326,624,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Quy Nhơn là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỉ USD, trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, số dân của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 15,8 triệu người, diện tích của vùng là 36,4 nghìn km². Hãy cho biết mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước là 6 447 nghìn tỉ đồng, trong đó Đông Nam Bộ đạt 1 863 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đông Nam Bộ trong tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Số dân và sản lượng lúa của nước ta năm 2010 và năm 2024
    Năm20102024
    Sản lượng (triệu tấn)40,043,5
    Số dân (triệu người)87,1101,3
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2011, 2025; NXB Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của nước ta năm 2024 so với năm 2010 giảm bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Mực nước sông Đà (trạm Lai Châu) và sông Mã (trạm Xã Là), năm 2024
    (Đơn vị: cm)
    Mực nướcCao nhấtThấp nhất
    Sông Đà21 52619 705
    Sông Mã28 26827 701
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà (trạm Lai Châu) lớn hơn chênh lệch giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã (trạm Xã Là) bao nhiêu cm (lấy kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.