Địa lí 12 — Đề thi học kỳ 2 12 (Đề 10)
Đề thi học kì Địa lí 12 gồm 35 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Biện pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Để tiếp tục khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ, biện pháp quan trọng đầu tiên là
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Việc phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp sẽ góp phần tạo sự phát triển bền vững cho vùng Bắc Trung Bộ vì
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Vùng nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay?
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Tại sao vùng Tây Nguyên thuộc khí hậu cận xích đạo mà một số tỉnh vẫn trồng chè với năng suất cao?
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Vùng Tây Nguyên có diện tích là 54 641 km2, dân số năm 2014 là 5 525 800 người, mật độ dân số trung bình nhiêu người/ km2?
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Các sông lớn ở Tây Nguyên như Xexan, Xrepok có chung đặc điểm là
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất là vùng
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay, vùng kinh tế nào thu hút mạnh nhất đầu tư nước ngoài?
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sức ép của dân số đông, mật độ cao đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
1. gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, đặc biệt là khu vực thành thị.
2. bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
3. Tạo sức ép trong việc khai thác các tài nguyên.
4. sản lượng bình quân đầu người của các sản phẩm không cao
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Những tỉnh, thành của nước ta có hai huyện đảo là
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất ở nước ta là
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Giải pháp quan trọng nhất để khắc phục tình trạng đất nhiễm phèn, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực ở Đồng bằng sông Hồng là:
- Câu 17Một đáp án · Nhận biết
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Đơn vị %)
Năm 1990 1995 2000 2010 Nông- Lâm- Ngư 45,6 32,6 29,1 12,6 Công nghiệp- xây dựng 22,7 25,4 27,5 43,8 Dịch vụ 31,7 42,0 43,4 43,6 Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng từ 1990- 2010.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Cho biểu đồ
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1999-2011?
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất hiện nay là
- Câu 20Một đáp án · Nhận biết
Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Khu vực miền núi và trung du nước ta giàu khoáng sản nhưng công nghiệp kém phát triển do nguyên nhân chính nào dưới đây?
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm Cao su Chè Cà phê 2000 412,0 87,7 561,9 2005 482,7 122,5 497,4 2009 677,7 127,1 538,5 2010 748,7 129,9 554,8 2014 978,9 132,6 641,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản thống kê, 2015)
Theo bảng trên hãy cho biết nhận xét nào sau đây phù hợp với diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta?
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Vùng có diện tích chè lớn nhất nước ta là
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Huyện đảo Côn Đảo trực thuộc tỉnh nào của nước ta?
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Khó khăn đối với việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không bao gồm:
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Chiến lược phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ nhằm mục đích
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Trong các vùng sau, vùng nào có mật độ dân số thấp nhất?
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Vùng nào sau đây ở nước ta có nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh hơn so với các vùng khác?
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Số lượng trâu bò của cả nước, Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2013
(Đơn vị: nghìn con)
Cả nước Trung Du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên Trâu 2559,5 1470,7 92,0 Bò 5156,7 914,2 662,8 Tỉ trọng đàn trâu, đàn bò của Trung Du và miền núi Bắc Bộ trong tổng đàn trâu, bò của cả nước là
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lao động đang làm việc nước ta phân theo ngành năm 2000 và 2013
( Đơn vị: Nghìn người)
Năm Tổng số Chia ra Nông -lâm-thủy sản Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ 2000 37075 24136 4857 8082 2013 52208 24399 11086 16723 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015)
Để vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế qua hai năm trên thì bán kính của hai đường tròn sẽ là
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Nguồn than khai thác ở Trung du miền núi Bắc Bộ phục vụ chủ yếu cho
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng hợp lý đất đai ở Đồng bằng Sông Cửu Long là
- Câu 35Một đáp án · Vận dụng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
1. hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
2. mở rộng diện tích có kế hoạch, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
3. đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
4. đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.