Địa lí 12 — Đề thi thử QG 2020 (Đề 13)
Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 31 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Vùng Cooc-đi-e (vùng phía Tây của phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ ) bao gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, chạy song song theo hướng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bắc - Nam
Chọn đáp án B
Theo SGK Địa lí 11,trang 37: "Vùng phía Tây còn gọi là vùng Cooc-đi-e, bao gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, chạy song song theo hướng bắc-nam..."
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Dân số Trung Quốc tập trung đông nhất ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải
Chọn đáp án D
Dân thành thị của Trung Quốc chiếm 37% số dân cả nước (năm 2005). Miền Đông là nơi tập trung nhiều thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, Trùng Khánh. Vũ Hán, Quảng Châu,...
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Có vị trí chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước đối với nước ta là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:biển Đông.
Chọn đáp án D
Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Sông ngòi ở Trung Bộ có đỉnh lũ vào tháng mấy?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tháng 11.
Chọn đáp án C
Mùa lũ của sông ngòi nước ta có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, biểu đồ lưu lượng nước trung bình sông Hồng, sông Đà Rằng và sông Mê Công trong đó sông Hồng đặc trưng cho sông ngòi miển Bắc, sông Đà Rằng đặc trưng cho sông ngòi miền Trung, sông Mê Công đặc trưng cho sông ngòi miền Nam. Sông Đà Rằng có đỉnh lũ vào tháng 11.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Gió mùa tây nam sau khi vượt qua các dãy núi trung bình giáp biên giới Việt – Lào đã mang đến kiểu thời tiết cho khu vực phía nam Tây Bắc
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nóng và khô.
Chọn đáp án B
Theo SGK Địa lí lớp 12 (trang 41): "Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng".
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Nhân tố làm phá vỡ đặc trưng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh, nhất là vào mùa đông là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:địa hình nhiều đồi núi và gió mùa.
Chọn đáp án B
Vào mùa đông, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc – loại gió mang lại thời tiết lạnh khô vào đầu đông và lạnh ẩm vào cuối đông, làm cho nền nhiệt của nước ta (một đất nước nhiệt đới) bị giảm sút mạnh. Đồng thời, yếu tố độ cao địa hình (càng lên cao nhiệt độ càng giảm) cũng làm cho một đất nước với ¾ diện tích là đồi núi như nước ta bị ảnh hưởng. Còn nhân tố biển Đông chỉ góp phần làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất hải dương điều hòa hơn. Như vậy, hai nhân tố làm phá vỡ đặc trưng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh, nhất là vào mùa đông là nhân tố địa hình nhiều đồi núi và gió mùa (cụ thể là gió mùa Đông Bắc).
- Câu 7Một đáp án · Thông hiểu
Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta trong giai đoạn hiện nay
và tương lai là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên
Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên cần phải đảm bảo sự bền vững, tức là không chỉ khai thác mà còn phải bảo vệ và tái tạo để tài nguyên không bị cạn kiệt. Phương án C nhấn mạnh việc sử dụng hợp lí đi đôi với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, điều này phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững trong hiện tại và tương lai. Các phương án khác như A chỉ tập trung vào khai thác công nghệ hiện đại mà chưa đề cập đến bảo vệ và tái tạo; B chỉ nhấn mạnh ý thức người dân mà chưa có chiến lược tổng thể; D nói về chiến lược nhưng chưa cụ thể về bảo vệ và tái tạo. Do đó, phương án C là lựa chọn toàn diện nhất.Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu
Chọn đáp án C
Kinh tế phát triển theo bề rộng, chưa khai thác hết các nguồn lợi theo chiều sâu vì vậy sức cạnh tranh với các nước khác còn yếu.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Giải quyết tốt vấn đề lương thực - thực phẩm là cơ sở để
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ngành chăn nuôi tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn ngành trồng trọt.
Chọn đáp án C
Các sản phẩm và phụ phẩm của ngành sản xuất lương thực thực phẩm tạo thuận lợi cho ngành chăn nuôi tăng trưởng với tốc độ nhanh, hơn cả ngành trồng trọt.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Để giảm bớt tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới cần phải:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phòng chống thiên tai và dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi
Chọn đáp án C
Tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới có nguyên nhân là do thiên tai hàng năm gây ra. Vì vậy, để hạn chế tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới cần phải phòng chống thiên tai và dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta, ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:công nghiệp chế biến.
Chọn đáp án C
Căn cứ vào biểu đồ hình 26.1 trang 113 SGK Địa lí 12, có thể thấy ngành công nghiệp chế biến luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Ngành sản xuất rượu, bia, nước ngọt thường phân bố gần
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ở các thành phố lớn.
Chọn đáp án D
Ngành sản xuất rượu, bia, nước ngọt thuộc ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Đặc điểm của ngành là phải gắn liền với thị trường tiêu thụ, mà thị trường tiêu thụ loại mặt hàng này là các thành phố lớn. Còn phân bố ở các nơi khác như: nơi đông dân cư, vùng trồng lúa và các vùng đồng bằng thì chưa chắc đảm bảo được nguồn tiêu thụ.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Hiệu quả kinh tế của sự phát triển ngành công nghiệp điện lực ở nước ta:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phục vụ nhu cầu cho tất cả các ngành kinh tế, nâng cao năng suất lao động
Chọn đáp án D
Thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động đem lại hiệu quả kinh tế cao, là ngành được tất cả các ngành kinh tế sử dụng, là điều kiện phát triển các tiến bộ khoa học
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Hàng hóa giữa Đông Nam Bộ và Campuchia chủ yếu vận chuyển qua quốc lộ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:22.
Chọn đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí VN, trang giao thông (trang 23) sẽ đọc được tuyến đường quan trọng để giao thương giữa vùng Đông Nam Bộ và Campuchia là quốc lộ 22.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Để đẩy mạnh phát triển kinh tế ở miền núi thì cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phát triển mạng lưới giao thông vận tải.
Chọn đáp án A
Miền núi có nhiều tài nguyên khoáng sản và cũng có những lợi thế để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, do hạn chế về cơ sở hạ tầng nên quá trình phát triển kinh tế còn bị hạn chế. Vì vậy, cơ sở dạ tầng đầu tiên cần chú ý đó là mạng lưới giao thông vận tải, chỉ khi giao thông thông suốt, những trang thiết bị hoặc nguồn lao động, lương thực thực phẩm mới được đưa lên miền núi một cách dễ dàng. Như vậy, đáp án của câu hỏi là phát triển mạng lưới giao thông vận tải.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Giao thông vận tải là ngành vừa mang tính chất sản xuất vừa mang tính chất dịch vụ bởi vì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Chọn đáp án B
Tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất: sản phẩm của ngành là vận chuyển và luân chuyển người, hàng hóa; là khâu trung chuyển giữa nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Thị trường xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hoa Kì là thị trường xuất khẩu lớn nhất còn châu Á là thị trường nhập khẩu lớn nhất.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Dân số nước ta tăng trung bình mỗi năm khoảng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1,0 triệu người.
Chọn đáp án D
Theo SGK Địa lí trang 68, dân số nước ta tăng thêm trung bình hơn1 triệu người mỗi năm.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh trồng nhiều hồ tiêu nhất
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kiên Giang.
Chọn đáp án B
Kiên Giang tập trung chủ yếu ở Phú Quốc với diện tích hiện nay trên 500 ha.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Trong nội bộ ngành khu vực I, Đồng bằng sông Hồng có sự thay đổi như thế nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản
Chọn đáp án B
Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng các ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng các ngành chăn nuôi và thủy sản
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mùa khô kéo dài
Chọn đáp án C
Mùa khô sâu sắc, kéo dài (4- 5 tháng), làm cho việc làm thủy lợi gặp khó khăn, tốn kém, là trở ngại lớn cho sản xuất và sinh hoạt.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng cải tạo đất ở Đồng bằng sông Cửu Long:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:làm tốt khâu thủy lợi nhằm đảm bảo có đủ nước ngọt để thau chua rửa mặn.
Chọn đáp án B
Vào mùa khô ở đây rất thiếu nước ngọt, nhân dân địa phương đã có nhiều kinh nghiệm thau chua, rửa mặn. Cách làm phổ biến là chia ruộng thành các ô nhỏ để có đủ nước thau chua rửa mặn.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Ở khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ, hoạt động công nghiệp bị hạn chế là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn còn hạn chế
Chọn đáp án A
Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn khó khăn cho việc xây dựng các cơ sở khai thác và chế biến; khoáng sản lại phân tán không tập trung và đội ngũ công nhân kĩ thuật lãnh nghề còn mỏng.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Ở Tây Nguyên việc bảo vệ rừng đầu nguồn có tác dụng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hạn chế lũ lụt cho đồng bằng.
Chọn đáp án A
Tây Nguyên là vùng có tài nguyên rừng phong phú đa dạng thực sự là "kho vàng xanh" của nước ta. Đây cũng là vùng có tiềm năng về thủy điện với các bậc thang thủy điện nối liền trên các sông lớn: Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai... Tuy nhiên, hiện nay nạn phá rừng đã làm giảm nhanh lớp phủ rừng; vì vậy cần nâng cao việc bảo vệ rừng đầu nguồn để hạn chế lũ lụt cho vùng hạ lưu bên dưới.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Biện pháp trước mắt để ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc ở miền núi Bắc Bộ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước.
Chọn đáp án C
Trung du miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn về hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước trầm trọng vào mùa đông. Vì vậy, nhiệm vụ trước mắt là phải đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước để đảm bảo lương thực cho cả vùng.
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
Năm 2000 2003 2005 2007 2010 Diện tích (nghìn ha) 7666, 3 7452,2 7329,2 7207,4 7513,7 Sản lượng (nghìn tấn) 32529,5 34568,8 35832,9 35942,7 40005,6 Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích và sản lượng lúa cả năm của nước ta giai đoạn 2000-2010?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Diện tích và sản lượng lúa đều tăng.
Chọn đáp án A
Quan sát bảng số liệu, ta thấy diện tích canh tác giảm từ 7666,3 nghìn ha còn 7513,7 nghìn ha, giảm 152,6 nghìn ha. Sản lượng tăng từ 32529,5 nghìn tấn đến 40005,5 nghìn ha, tăng 1,23 lần. Như vậy, đáp án đúng của câu hỏi này là diện tích và sản lượng lúa đều tăng.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Cho bảng số liệu
Dân số và sản lượng lúa của Việt Nam trong thời kì 1981 – 2004
Năm 1981 1990 1994 1996 1999 2004 Số dân(triệu người) 54,9 66,2 72,5 75,4 76,3 82,0 Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 19,2 23,5 26,4 31,4 35,8 Sản lượng bình quân theo đầu người năm 2004 tương ứng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:436,6 kg/người.
Chọn đáp án A
Lấy sản lượng lúa chia cho số dân là ra sản lượng bình quân đầu người, năm 2004 là 436,6 kg/người.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Cho bảng số liệu
Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta năm 2005 và 2014
Năm 2005 2014 Tổng số (nghìn người) 42774,9 52744,5 Nông - lâm - thủy sản (%) 55,1 46,3 Công nghiệp - xây dựng (%) 17,6 21,4 Dịch vụ (%) 27,3 32,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
Căn cứ vào bảng số liệu trên nhận xét nào không đúng về quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta qua hai năm 2005 và 2014?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tổng số lao động đang làm việc ở nước ta có xu hướng giảm.
Chọn đáp án C
Căn cứ vào bảng số liệu, ta thấy, tỉ trọng lao động khu vực Nông - lâm - thủy sản giảm, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng, khu vực dịch vụ tăng và tổng số lao động giảm. Như vậy, nhận xét không đúng là tổng số lao động đang làm việc ở nước ta có xu hướng giảm.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa phân theo thị trường năm 2005 và 2010.
Chọn đáp án B
Đây là biểu đồ dạng bán khuyên (hay bát úp) nên thường thể hiện cơ cấu của đối tượng, mặt khác dựa vào chú giải biết được nội dung của biểu đồ là giá trị xuất nhập khẩu theo các thị trường nên tên biểu đồ thích hợp nhất là cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa phân theo thị trường năm 2005 và 2010.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự biến đổi tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta từ năm 2000 đến 2010.
Chọn đáp án A
Biểu đồ miền là loại biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỉ trọng của các đối tượng
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Cho biểu đồ
BIỂU ĐỒ DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2012
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng nhất về diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2005 -2012.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng, cây hàng năm giảm, giá trị sản xuất tăng liên tục
Chọn đáp án A
Quan sát biểu đồ ta thấy diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng (năm 2005 là 772 nghìn ha, năm 2012 tăng lên 1493 nghìn ha), cây hàng năm giảm (năm 2005 là 862 nghìn ha, năm 2012 là 730 nghìn ha), giá trị sản xuất tăng liên tục (từ 79 nghìn tỉ đồng năm 2005 lên 116 nghìn tỉ đồng năm 2012)
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.