Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi học kỳ 2 12 (Đề 10)
Địa lí
Biện pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
- A.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng đa dạng hơn.
- B.
phát triển mô hình kinh tế trang trại.
- C.
bảo vệ hệ thống rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn.
- D.
giải quyết tốt vấn đề thủy lợi do mùa khô kéo dài.
Để tiếp tục khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ, biện pháp quan trọng đầu tiên là
- A.
đáp ứng tốt cơ sở năng lượng cho vùng.
- B.
đầu tư phát triển công nghiệp khai thác dầu khí.
- C.
tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- D.
phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Việc phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp sẽ góp phần tạo sự phát triển bền vững cho vùng Bắc Trung Bộ vì
- A.
tạo bước ngoặt trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
- B.
góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế chung của vùng.
- C.
khai thác hiệu quả tài nguyên, môi trường và kinh tế - xã hội.
- D.
nâng cao thu nhập cho nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng.
Vùng nào chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay?
- A.
Đông Nam Bộ
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ
- C.
Đồng bằng Sông Hồng
- D.
Đồng bằng Sông Cửu Long
Nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển vì
- A.
hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
- B.
nước ta giàu có về tài nguyên biển.
- C.
tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng.
- D.
biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia.
Tại sao vùng Tây Nguyên thuộc khí hậu cận xích đạo mà một số tỉnh vẫn trồng chè với năng suất cao?
- A.
Do áp dụng khoa học kĩ thuật trong việc trồng và chăm sóc.
- B.
Do người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chăm sóc chè.
- C.
Do khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
- D.
Do cải tạo các giống chè phù hợp với khí hậu.
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
- A.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
- B.
có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
- C.
nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.
- D.
đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.
Vùng Tây Nguyên có diện tích là 54 641 km2, dân số năm 2014 là 5 525 800 người, mật độ dân số trung bình nhiêu người/ km2?
- A.
101 người/km2.
- B.
103
- C.
110 người/km2.
- D.
104 người/km2.
Các sông lớn ở Tây Nguyên như Xexan, Xrepok có chung đặc điểm là
- A.
ít có giá trị về thủy điện.
- B.
là thượng nguồn của sông Đồng Nai.
- C.
chảy xuống duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
cùng chảy sang nước Campuchia.
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất là vùng
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Đông Nam Bộ.
Hiện nay, vùng kinh tế nào thu hút mạnh nhất đầu tư nước ngoài?
- A.
Đồng bằng Sông Hồng.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sức ép của dân số đông, mật độ cao đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
1. gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, đặc biệt là khu vực thành thị.
2. bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người thấp.
3. Tạo sức ép trong việc khai thác các tài nguyên.
4. sản lượng bình quân đầu người của các sản phẩm không cao
- A.
3
- B.
1
- C.
4
- D.
2
Những tỉnh, thành của nước ta có hai huyện đảo là
- A.
Hải Phòng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Trị.
- B.
Kiên Giang, Quảng Ngãi, Bình Thuận.
- C.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.
- D.
Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa.
Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất ở nước ta là
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ.
Giải pháp quan trọng nhất để khắc phục tình trạng đất nhiễm phèn, mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
chọn các vùng đất không bị nhiễm phèn, mặn đưa vào sản xuất.
- B.
mở rộng diện tích trồng trọt, đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
- C.
đắp đê để hạn chế ngập lụt vào mùa mưa, xâm nhập mặn vào mùa khô.
- D.
phát triển thủy lợi kết hợp với lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp.
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực ở Đồng bằng sông Hồng là:
- A.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
- B.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, Giảm tỉ trọng khu vực III.
- C.
tăng tỉ trọng khu vực I, Giảm tỉ trọng khu vực II và III.
- D.
tăng tỉ trọng khu vực I và II, Giảm tỉ trọng khu vực III.
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Đơn vị %)
| Năm | 1990 | 1995 | 2000 | 2010 |
|---|---|---|---|---|
| Nông- Lâm- Ngư | 45,6 | 32,6 | 29,1 | 12,6 |
| Công nghiệp- xây dựng | 22,7 | 25,4 | 27,5 | 43,8 |
| Dịch vụ | 31,7 | 42,0 | 43,4 | 43,6 |
Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng từ 1990- 2010.
- A.
Biểu đồ tròn.
- B.
Biểu đồ miền.
- C.
Biểu đồ đường.
- D.
Biểu đồ cột chồng.
Cho biểu đồ
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1999-2011?

- A.
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu giảm đều, tỷ trọng giá trị nhập khẩu tăng.
- B.
Tỷ trọng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, cơ bản là nhập siêu.
- C.
Tỷ trọng nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, cơ bản là xuất siêu.
- D.
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng nhưng không đều.
Nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất hiện nay là
- A.
Hòa Bình
- B.
Phả Lại
- C.
Hiệp Phước
- D.
Phú Mỹ
Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Lai tạo giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
- B.
Đẩy mạnh khai thác các nguồn lợi từ lũ.
- C.
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
- D.
Khai thác rừng ngập mặn nuôi thủy sản
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
- A.
truyền thống sản xuất của dân cư.
- B.
trình độ thâm canh
- C.
điều kiện về đất đai, khí hậu
- D.
điều kiện về địa hình
Khu vực miền núi và trung du nước ta giàu khoáng sản nhưng công nghiệp kém phát triển do nguyên nhân chính nào dưới đây?
- A.
Lực lượng lao động.
- B.
Giao thông vận tải.
- C.
Trình độ quản lý.
- D.
Thị trường rộng lớn.
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: nghìn ha)
| Năm | Cao su | Chè | Cà phê |
|---|---|---|---|
| 2000 | 412,0 | 87,7 | 561,9 |
| 2005 | 482,7 | 122,5 | 497,4 |
| 2009 | 677,7 | 127,1 | 538,5 |
| 2010 | 748,7 | 129,9 | 554,8 |
| 2014 | 978,9 | 132,6 | 641,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản thống kê, 2015)
Theo bảng trên hãy cho biết nhận xét nào sau đây phù hợp với diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta?
- A.
diện tích cây cà phê tăng nhanh nhất.
- B.
diện tích cây cao su tăng nhanh nhất.
- C.
diện tích các loại cây đều giảm.
- D.
diện tích cây chè tăng nhanh nhất.
Vùng có diện tích chè lớn nhất nước ta là
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Huyện đảo Côn Đảo trực thuộc tỉnh nào của nước ta?
- A.
Bà Rịa-Vũng Tàu.
- B.
Bình Thuận.
- C.
Cà Mau.
- D.
Bến Tre.
Khó khăn đối với việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không bao gồm:
- A.
hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối.
- B.
kinh nghiệm trồng và chế biến của người dân.
- C.
tình trạng thiếu nước về mùa đông.
- D.
mạng lưới cơ sở chế biến nông sản.
Chiến lược phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay là đẩy mạnh đánh bắt xa bờ nhằm mục đích
- A.
tạo thế mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới trong thời đại mới.
- B.
đẩy mạnh phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ngày càng có hiệu quả cao hơn.
- C.
khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, bảo vệ vùng biển và vùng thềm lục địa của nước ta.
- D.
đánh bắt các đối tượng có giá trị kinh tế cao, giảm thiểu ô nhiễm môi trường vùng biển.
Trong các vùng sau, vùng nào có mật độ dân số thấp nhất?
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Đông Nam Bộ
Vùng nào sau đây ở nước ta có nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh hơn so với các vùng khác?
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
- A.
đất khác và núi đá chiếm diện tích khá lớn.
- B.
đất bazan có diện tích khá lớn.
- C.
thiếu nước nghiêm trọng từ tháng V đến tháng X hàng năm.
- D.
khí hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao.
Số lượng trâu bò của cả nước, Trung Du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2013
(Đơn vị: nghìn con)
| Cả nước | Trung Du và miền núi Bắc Bộ | Tây Nguyên | |
|---|---|---|---|
| Trâu | 2559,5 | 1470,7 | 92,0 |
| Bò | 5156,7 | 914,2 | 662,8 |
Tỉ trọng đàn trâu, đàn bò của Trung Du và miền núi Bắc Bộ trong tổng đàn trâu, bò của cả nước là
- A.
56,5; 20,1%.
- B.
48,5; 21,3%.
- C.
70,8; 25,6%.
- D.
57,5; 17,7%.
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lao động đang làm việc nước ta phân theo ngành năm 2000 và 2013
( Đơn vị: Nghìn người)
| Năm | Tổng số | Chia ra | ||
|---|---|---|---|---|
| Nông -lâm-thủy sản | Công nghiệp-xây dựng | Dịch vụ | ||
| 2000 | 37075 | 24136 | 4857 | 8082 |
| 2013 | 52208 | 24399 | 11086 | 16723 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2015)
Để vẽ biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế qua hai năm trên thì bán kính của hai đường tròn sẽ là
- A.
R2013 = R2000 x 1,5 (đơn vị bán kính)
- B.
R2013 = R2000 x 1,3 (đơn vị bán kính)
- C.
R2013 = R2000 x 1,4 (đơn vị bán kính)
- D.
R2013 = R2000 x 1,2 (đơn vị bán kính)
Nguồn than khai thác ở Trung du miền núi Bắc Bộ phục vụ chủ yếu cho
- A.
các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
- B.
các nhà máy luyện kim đen trong vùng.
- C.
sinh hoạt.
- D.
xuất khẩu.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng hợp lý đất đai ở Đồng bằng Sông Cửu Long là
- A.
diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều.
- B.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
- C.
thiếu nước ngọt vào mùa khô.
- D.
diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
1. hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp.
2. mở rộng diện tích có kế hoạch, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
3. đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
4. đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu.
- A.
2
- B.
4
- C.
1
- D.
3
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-hoc-ky-2-12-de-10-9548