Grade

Địa lí 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát đề minh họa (Đề 9)

Đề thi tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiệt đới ẩm gió mùa.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng lũ lụt là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    được sắp xếp theo các cấp khác nhau.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh nổi bật về nguồn lao động nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn lao động rất dồi dào.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do vùng này có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cơ sở thức ăn dồi dào.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    than antraxit.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đã hội nhập vào đường xuyên Á.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có các vũng vịnh kín gió, gần tuyến đường biển quốc tế.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu ngành chế biến lương thực- thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng đa dạng chủ yếu do vùng có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đầu tư vốn và kĩ thuật, nguyên liệu dồi dào, dân số đông.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Thuận lợi về tự nhiên để phát triển nghề đánh bắt cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giàu hải sản và có các ngư trường lớn.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Đông Nam Bộ phát triển các ngành công nghệ cao chủ yếu do có:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chính sách hợp lí, lao động có trình độ, nguồn đầu tư lớn.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Đâu không phải là ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến chế độ nhiệt nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm cho nền nhiệt ở miền Nam cao hơn miền Bắc

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu sau:

    CƠ CẤU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2015 (Đơn vị: %)

    Năm19952000200520102015
    Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản25,337,236,145,148,1
    Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp28,433,941,034,132,7
    Hàng nông - lâm - thủy -sản46,328,922,920,819,2

    (Nguồn: Tổng cục thống kê)

    Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta, giai đoạn 1995 – 2015 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Miền.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sản xuất phát triển, hội nhập quốc tế mở rộng.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác tiềm năng, tạo liên kết sản xuất lãnh thổ.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở ĐBS Cửu Long là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cháy rừng, sạt lở bờ biển, nuôi tôm, nước biển dâng.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Lãnh thổ nước ta trải dài qua nhiều vĩ tuyến, đồng thời với tác động của gió mùa đã làm thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc - Nam. Mỗi miền có đặc điểm thiên nhiên đặc trưng.

    (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí lớp 12, bài "Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên")

    a

    Phần lãnh thổ phía Nam có biên độ nhiệt năm lớn.

    b

    Phần lãnh thổ phía Bắc có 2 – 3 tháng có nhiệt độ trung bình dưới 18°C.

    c

    Phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 20°C.

    d

    Hệ sinh thái tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là rừng cận xích đạo gió mùa.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Hiện nay ở nước ta, khu công nghiệp có nhiều loại hình. Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    (Nguồn: Tuyensinh27.com)

    a

    Nước ta khu công nghiệp có nhiều loại hình.

    b

    Khu công nghiệp có vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách.

    c

    Sự phát triển các khu công nghiệp góp phần phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước.

    d

    Khu chế xuất là một loại hình của khu công nghiệp, chuyên sản xuất hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, tạo nên nền đất phù sa màu mỡ. Đây là điều kiện lý tưởng cho sản xuất lương thực, thực phẩm, trồng cây ăn quả và phát triển thâm canh lúa nước, rau đậu, cây công nghiệp hàng năm. Khu vực ven biển có địa hình đa dạng với nhiều vũng, vịnh, cùng hệ thống đảo, quần đảo như Vân Đồn, Cát Bà, Cô Tô, Bạch Long Vĩ. Vùng biển này có tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch, thủy sản, giao thông vận tải biển. Nhìn chung, địa hình và đất đai ở Đồng bằng sông Hồng mang lại nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế đa dạng, đặc biệt là nông nghiệp, du lịch và khai thác tài nguyên biển.

    ( Nguồn: Thư Viện Pháp Luật)

    a

    Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

    b

    Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và thủy sản.

    c

    Khu vực ven biển thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

    d

    Đất đai và địa hình là yếu tố quyết định sự đa dạng cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    (Nguồn: EIA – 2024)

    a

    Hiện nay, Hoa Kỳ dẫn đầu thế giới về sản xuất dầu mỏ.

    b

    Hoa Kỳ bắt đầu vươn lên giữ vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất dầu mỏ từ năm 2019.

    c

    Sản lượng dầu mỏ sản xuất của Hoa Kỳ luôn trên 10 triệu thùng/ngày trong suốt giai đoạn 2013 - 2023.

    d

    Từ năm 2013 đến năm 2023, sản lượng dầu mỏ sản xuất của Hoa Kỳ tăng gấp đôi

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022
    (Đơn vị: 0C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ18,615,323,124,826,831,430,629,929,026,226,017,8
    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (Đơn vị: m3/s)
    Vĩ độ123456789101112
    Lưu lượng1022905853100415783469589162454399290920241285
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    SỐ TRẺ EM SINH RA, SỐ NGƯỜI CHẾT VÀ SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM NĂM 2021
    Tiêu chíSố trẻ em sinh raSố người chếtSố dân
    Số người (người)155045962845898504400
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tỉnh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của %).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu sau:
    TỔNG MỨC HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
    (Đơn vị: Triệu USD)
    Năm2010201520182021
    Xuất khẩu72236,7162016,7243696,8336166,8
    Nhập khẩu84838,6165775,9237241,6332842,6
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
    Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta trong năm 2021. (Làm tròn đến két quả hàng đơn vị)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2020, sản lượng lương thực nước ta là 47321,0 nghìn tấn, số dân là 97582,7 nghìn người. Tính bình quân sản lượng lương thực theo đầu người của nước ta giai đoạn trên. ( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2008 – 2021
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
    Tính tốc độ tăng trưởng diện tích rừng nước ta năm 2021 so với năm 2008. (Làm tròn kết đến hàng đơn vị của %).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.