Grade

Địa lí 12 — Đề ôn tập cuối HK1 cánh diều 2024-2025 (Đề 2)

Đề thi học kì Địa lí 12 gồm 23 câu (16 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 4 trả lời ngắn), làm trong 28 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Cuối kỳ23 câu28 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa ở nước ta phát triển khá nhanh?

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị là nơi đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của cả nước chủ yếu do

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chủ yếu của việc triển khai, gấp rút hoàn thành đường dây 500 kV (Quảng

    Trạch - Phố Nối) đối với ngành điện là

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    / Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là :

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Theo cách phân loại như hiện nay, nước ta có mấy nhóm, ngành công nghiệp?

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện nay, nước ta được phân thành mấy vùng sinh thái nông nghiệp?

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng

  17. Câu 17Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Với số dân hơn 100 triệu người (năm 2024), Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 15 trên thế giới. Việt Nam cũng là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em sinh sống trên lãnh thổ.

    a

    Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    b

    Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.

    c

    Việc tập trung dân cư đông đúc ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...

    d

    Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.

  18. Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trên lãnh thổ nước ta hiện nay có 7 vùng sinh thái nông nghiệp là: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Các vùng nông nghiệp có điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội, hướng chuyên môn hóa khác nhau.

    (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12)

    a

    Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh là điều kiện sinh thái của vùng Đồng bằng sông Hồng.

    b

    Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn, khá bằng phẳng là điều kiện sinh thái của vùng Tây Nguyên.

    c

    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hướng chuyên môn hóa lúa chất lượng cao, cây ăn quả, thủy sản.

    d

    Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ đều có hướng chuyên môn hóa là thủy sản.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

    Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 Năm

    Tiêu chí 2010 2015 2021

    Sản lượng điện (tỉ kWh) 91,7 157,9 244,9

    Cơ cấu sản lượng điện (%)

    - Thuỷ điện 38,0 34,2 30,6

    - Nhiệt điện 56,0 63,8 56,2

    - Các nguồn khác 6,0 2,0 13,2

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022;

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2022)

    a

    Sản lượng điện tăng 2,67 lần trong giai đoạn 2010-2021.

    b

    Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.

    c

    Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta vì nhiệt điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo có nhiều ưu thế .

    d

    Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.

  20. Câu 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG Ở HÀ NỘI
    ThángIIIIIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXII
    Nhiệt độ 0C)16,41720,220,223,727,328,828,227,224,621,418,2
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C)
    Đáp án:
  21. Câu 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA VIỆT NAM NĂM 2020
    Số dân thành thị (triệu người)Tỉ lệ dân thành thị (%)
    34,235,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng dân số của Việt Nam năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
    Đáp án:
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA NĂM 2020
    Diện tích (nghìn ha)Sản lượng (nghìn tấn)
    131,8270,2
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất hồ tiêu nước ta năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA NĂM 2010 và 2021
    (Đơn vị: triệu tấn)
    Năm20102021
    Sản lượng khai thác2,53,9
    Sản lượng nuôi trồng2,74,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.