Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề ôn tập cuối HK1 cánh diều 2024-2025 (Đề 2)
Địa lí
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho quá trình đô thị hóa ở nước ta phát triển khá nhanh?
- A.
Nước ta hội nhập với khu vực và quốc tế.
- B.
Nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
- C.
Nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
- D.
Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?
- A.
Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.
- B.
Trung du miền núi phía Bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.
- C.
Đông Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất của cả nước.
- D.
Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.
Đô thị là nơi đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của cả nước chủ yếu do
- A.
dân cư tập trung, có thu nhập và mức sống cao.
- B.
kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh.
- C.
quần cư đô thị có nhiều hơn quần cư nông thôn.
- D.
thu hút được nguồn lực đầu tưnước ngoài lớn.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng
- A.
cân đối tỉ trọng giữa các ngành.
- B.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
- C.
tăng tỉ trọng lĩnh vực khai thác.
- D.
giảm tỉ trọng sản xuất điện năng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc triển khai, gấp rút hoàn thành đường dây 500 kV (Quảng
Trạch - Phố Nối) đối với ngành điện là
- A.
khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng.
- B.
tạo việc làm cho một lượng lớn lao động đang thiếu việc.
- C.
giảm thiểu tiêu hao điện năng cho các truyền tải đã cũ.
- D.
phát triển kinh tế cho các địa phương có đường dây đi qua.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
- A.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
- B.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
- C.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
- D.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
/ Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là :
- A.
địa hình đa dạng.
- B.
đất feralit.
- C.
khí hậu nhiệt đới ẩm.
- D.
nguồn nước phong phú.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
- A.
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
- B.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
- C.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
- D.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- A.
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
- B.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
- C.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- D.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là
- A.
vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng .
- B.
đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
- C.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng
- A.
tăng diện tích của rừng trồng.
- B.
giảm sản lượng gỗ khai thác.
- C.
khai thác mạnh rừng tự nhiên.
- D.
giảm việc chế biến gỗ, lâm sản.
Theo cách phân loại như hiện nay, nước ta có mấy nhóm, ngành công nghiệp?
- A.
2 nhóm với 28 ngành.
- B.
3 nhóm với 29 ngành.
- C.
4 nhóm với 34 ngành.
- D.
5 nhóm với 31 ngành.
Hiện nay, nước ta được phân thành mấy vùng sinh thái nông nghiệp?
- A.
5 vùng.
- B.
6 vùng.
- C.
7 vùng.
- D.
8 vùng.
Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- B.
Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương.
- C.
Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.
- D.
Đồng nhất với một điểm dân cư, các xí nghiệp sản xuất không có chung cơ sở hạ tầng.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
- A.
Có lịch sử phát triển lâu đời
- B.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- C.
Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào
- D.
Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm
Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Duyên hải miền Trung.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Với số dân hơn 100 triệu người (năm 2024), Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 15 trên thế giới. Việt Nam cũng là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em sinh sống trên lãnh thổ.
- A)
Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Việc tập trung dân cư đông đúc ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trên lãnh thổ nước ta hiện nay có 7 vùng sinh thái nông nghiệp là: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Các vùng nông nghiệp có điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội, hướng chuyên môn hóa khác nhau.
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12)
- A)
Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh là điều kiện sinh thái của vùng Đồng bằng sông Hồng.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn, khá bằng phẳng là điều kiện sinh thái của vùng Tây Nguyên.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hướng chuyên môn hóa lúa chất lượng cao, cây ăn quả, thủy sản.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ đều có hướng chuyên môn hóa là thủy sản.
☐ Đúng ☐ Sai
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021 Năm
Tiêu chí 2010 2015 2021
Sản lượng điện (tỉ kWh) 91,7 157,9 244,9
Cơ cấu sản lượng điện (%)
- Thuỷ điện 38,0 34,2 30,6
- Nhiệt điện 56,0 63,8 56,2
- Các nguồn khác 6,0 2,0 13,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022;
Tập đoàn Điện lực Việt Nam năm 2022)
- A)
Sản lượng điện tăng 2,67 lần trong giai đoạn 2010-2021.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta vì nhiệt điện sử dụng nguồn năng lượng tái tạo có nhiều ưu thế .
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
☐ Đúng ☐ Sai
| Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ 0C) | 16,4 | 17 | 20,2 | 20,2 | 23,7 | 27,3 | 28,8 | 28,2 | 27,2 | 24,6 | 21,4 | 18,2 |
| Số dân thành thị (triệu người) | Tỉ lệ dân thành thị (%) |
|---|---|
| 34,2 | 35,0 |
| Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng (nghìn tấn) |
|---|---|
| 131,8 | 270,2 |
| Năm | 2010 | 2021 |
|---|---|---|
| Sản lượng khai thác | 2,5 | 3,9 |
| Sản lượng nuôi trồng | 2,7 | 4,9 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-on-tap-cuoi-hk1-canh-dieu-2024-2025-de-2-9663