Grade

Địa lí 12 — Đề kiểm tra cuối học kì 1 năm học 2024-2025 — Sở GD Bắc Ninh

Đề thi học kì Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Cuối kỳ28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Việt Nam không có đường biên giới trên đất liền với

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta là

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ ngành chăn nuôi

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay?

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Đâu không phải là hoạt động lâm sinh ở nước ta?

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta hiện nay là

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Thiên nhiên vùng núi nào sau đây ở nước ta mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng nào sau đây có số dân đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay?

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng nước ta giai đoạn 2015 – 2022

    (Đơn vị: Nghìn tấn)

    Năm201520182022
    Khai thác3 176,53 659,83 803,2
    Nuôi trồng3 550,74 226,15 502,4

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nhà xuất bản Thống kê năm 2024)

    a

    Sản lượng thủy sản khai thác giảm, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.

    b

    Tỉ trọng thủy sản khai thác trong tổng sản lượng thủy sản có xu hướng giảm.

    c

    Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự so sánh quy mô sản lượng thủy sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta giai đoạn 2015 – 2022.

    d

    Cơ cấu sản lượng thủy sản có sự chuyển dịch chủ yếu do thủy sản nuôi trồng đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi đang trở thành vấn đề báo động ở Việt Nam, trực tiếp ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, gây tâm lí bất an, lo lắng cho nhân dân. Tình trạng ô nhiễm không khí trong thời gian qua tại một số địa phương có xu hướng tăng do gia tăng các chất ô nhiễm từ hoạt động kinh tế; chất lượng không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư, nhất là tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh suy giảm.

    (Nguồn: Tạp chí Cộng sản, 10/7/2022)

    a

    Biểu hiện của ô nhiễm không khí ở nước ta là sự xuất hiện của khói, bụi, hạt mịn trong không khí, mùi hóa chất và giảm tầm nhìn.

    b

    Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chất lượng không khí suy giảm do sản xuất công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải.

    c

    Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí chủ yếu diễn ra ở các thành phố lớn.

    d

    Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí ở nông thôn do khai thác thủy sản, hoạt động xây dựng.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Năm 2023, tỉ số giới tính khi sinh của Việt Nam là 111,8 bé trai/100 bé gái. Tổng tỉ suất sinh là 1,96 con/phụ nữ, mức sinh có xu hướng giảm nhẹ trong những năm gần đây và được dự báo là sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. Tỉ suất sinh thô năm 2023 là 14,2‰, thấp hơn so với mức 15,2‰ của năm 2022. Tỉ lệ tử vong ở Việt Nam tiếp tục duy trì ở mức thấp, tỉ suất chết thô năm 2023 là 5,7‰.

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, Nhà xuất bản Thống kê năm 2024)

    a

    Tỉ suất sinh thô cao hơn tỉ suất chết thô nên dân số nước ta tiếp tục tăng lên.

    b

    Tỉ suất sinh thô nước ta có xu hướng giảm.

    c

    Tổng tỉ suất sinh con/phụ nữ nước ta đang có xu hướng giảm do ảnh hưởng của thiên tai và y tế nhiều hạn chế.

    d

    Nước ta đang có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Cây lương thực phổ biến ở nước ta hiện nay là lúa, ngô, sắn, khoai lang, trong đó lúa chiếm 88,9% diện tích cây lương thực (năm 2021). Những năm gần đây diện tích trồng lúa có xu hướng giảm, song năng suất vẫn tăng lên. Cây lúa có diện phân bố rộng, trồng ở nhiều nơi trên cả nước, trồng nhiều nhất trên đất phù sa ở các đồng bằng.

    a

    Diện tích lúa nước ta có xu hướng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thay đổi cơ cấu cây trồng.

    b

    Trong sản xuất lương thực ở nước ta, lúa giữ vai trò chủ đạo.

    c

    Vùng trồng lúa nhiều nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long.

    d

    Năng suất lúa nước ta tăng lên chủ yếu do có lực lượng lao động dồi dào.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2022
    Khu vực kinh tếNông, lâm nghiệp và thủy sảnCông nghiệp và xây dựngDịch vụThuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
    Trị giá (Nghìn tỷ đồng)1 141,63 645,33 945,8816,1
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng trong tổng GDP nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, khu vực thành thị nước ta có tỉ suất sinh thô là 14,2‰, tỉ suất chết thô là 5,0‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của khu vực thành thị nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Mực nước một số sông ở nước ta năm 2023
    (Đơn vị: cm)
    Mực nướcCao nhấtThấp nhất
    Sông Mã (trạm Xã Là)12408
    Sông Cả (trạm Yên Thượng)465090
    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023 sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Yên Thượng cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Xã Là là bao nhiêu cm.
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng diện tích rừng là 5439,6 nghìn ha và diện tích toàn vùng là 9518,4 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lúa đạt 5,89 triệu tấn và số dân là 23,45 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lúa bình quân đầu người của Đồng bằng sông Hồng năm 2022 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, vụ lúa đông xuân nước ta có diện tích gieo trồng là 2 992,3 nghìn ha và đạt sản lượng 19 976 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.