Địa lí 10 — Đề kiểm tra giữa học kì 2 năm học 2024-2025
Đề kiểm tra giữa kì Địa lí 10 gồm 17 câu (12 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 3 trả lời ngắn), làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Quy mô dân số thế giới hiện nay
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Tỉ số giới tính được tính bằng
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến sự phân bố dân cư?
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, nguồn lực bao gồm
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
- Câu 8Một đáp án · Thông hiểu
Lúa gạo phân bố tập trung nhiều nhất ở miền
- Câu 9Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng chủ yếu đến quy mô sản xuất của ngành trồng trọt?
- Câu 10Một đáp án · Thông hiểu
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Vai trò quan trọng của ngành thủy sản là
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP của thế giới năm 2010 và năm 2020
(Đơn vị: %)
Năm Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 2010 3,8 27,7 63,4 5,1 2020 4,0 26,7 64,9 4,4 (Nguồn: SGK Địa lí 10)
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP của thế giới năm 2010 và năm 2020?
- Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho thông tin sau:
Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng mà không ngành nào thay thế được. Đồng thời nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố.
aNông nghiệp cung cấp thiết bị, máy móc cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
bĐất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
cCác nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu.
dXây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất vì nông nghiệp có tính vụ mùa.
- Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 – 2050
(Đơn vị: tỉ người)
Năm Khu vực 1950 2000 2020 2050 (dự báo) Toàn thế giới 2,5 6,2 7,8 9,7 Các nước phát triển 0,8 1,2 1,3 1,3 Các nước đang phát triển 1,7 5,0 6,5 8,4 (Nguồn: SGK Địa lí 10)
aDân số thế giới ngày càng có xu hướng giảm.
bDân số thế giới biến động giống nhau giữa các khu vực.
cDân số thế giới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
dBiểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 – 2050.
- Câu 15Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2024, dân số thế giới là 8162 triệu người, trong đó dân thành thị là 5264 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).Đáp án:
- Câu 16Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, sản lượng lương thực của Việt Nam là 47,9 triệu tấn. Hãy cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của Việt Nam năm 2024 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
- Câu 17Điền vào chỗ trống · Vận dụngNăm 2024, tỉnh Bắc Ninh có số dân là 1488,2 nghìn người với diện tích là 822,7 km2. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của tỉnh Bắc Ninh năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.