Grade

Địa lí 10 — Trắc nghiệm Tổng hợp cả năm (phần 6/13)

Bài trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 10 gồm 36 câu trắc nghiệm, làm trong 44 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 10Luyện tập36 câu44 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Các khu vực nằm gần nơi có dòng biển nóng đi qua thường mưa nhiều vì:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa và gây mưa

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Những khu vực nằm ven dòng biển nóng có mưa nhiều tiêu biểu như:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tây Âu, Đông Braxin

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Các hoang mạc hình thành chủ yếu do nguyên nhân nằm gần dòng biển lạnh là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Atacama, Namíp

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Độ cao địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa thể hiện qua đặc điểm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong một giới hạn độ cao nhất định, lượng mưa tăng theo độ cao địa hình

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Phần lớn những khu vực có lượng mưa lớn ở nước ta như Móng Cái, Huế… đều nằm ở

    khu vực:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đón gió

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ thể hiện:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các ý trên

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Xích đạo là khu vực có mưa nhiều nhất trên Trái Đất chủ yếu do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Là khu áp thấp nhiệt lực, không khí liên tục bốc lên cao hình thành mây gây mưa

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Theo các phân loại của Alixốp, số lượng các đới khí hậu trên Trái Đất là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7 đới

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất phân bố ở:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các ý trên

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hồn của Nước trên Trái Đất là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năng lượng bức xạ Mặt Trời

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Phần lớn nước tren lục địa tồn tạo dưới dạng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nước ngầm

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Đại bộ nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nước trên mặt thấm xuống

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các ý trên

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào dưói đây là chưa chính xác :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nơi có lớp phủ thực vật phong phú thì lượng nước ngầm sẽ kém phong phú do thực vật đã hút rất nhiều nước ngầm

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Dựa vào nguồn gốc hình thành người ta chia hồ thành các loại như:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hồ móng ngựa, hồ băng hà, hồ miệng núi lửa …

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Phần lớn các hồ ở Phần Lan và Canađa có nguồn gốc hình thành từ :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Băng hà bào mòn mặt đất

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Hồ nào dưới đây có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa đã tắt:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hồ Tơ – Nưng

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Các hồ có nguồn gốc kiến tạo nổi tiếng trên Thế Giới nằm trên vệt nứt của vỏ Trái Đất ở khu vực:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đông Phi

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa vào tính chất các nguồn nước người ta chia thành hai loại hồ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hồ nước ngot và hồ nước mặn

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Các hồ có nguồn gốc từ băng hà có đặc điểm là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ý a và c đúng

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Các hồ có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa thường đặc điểm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình tròn và thường rất sâu

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Các hồ hình thành từ các vết nứt trên vỏ Trái Đất thường có hình dạng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kéo dài

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Các hồ nước mặn có nguồn gốc từ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ý a và b đúng

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần và hình thành dạng địa hình:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đầm lầy

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Mực nước các hồ cạn dần do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các ý trên

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dong chảy của sông là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Độ dốc và chiều rộng của lòng sông

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Sông có chiều dài lớn nhất Thế Giới là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sông Nin

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Sông Nin chảy chủ yếu theo hướng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nam – Bắc

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Thượng nguồn sông Nin có lưu vực nước khá lớn do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nằm trong kiểu khí hậu xích đạo

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Lưu lượng nước mùa lũ của sông Nin tại Khắctum đạt khoảng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trên 90 000m3/s

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Lưu lượng nước sông Nin tại Carô nhỏ hơn nhiều so với ở Khắctum do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ý a và b đúng

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Sông có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sông Amadôn

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Hướng chảy chủ yếu của sông Amadôn là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tây – Đông

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Sông Amadôn là sông có lưu lượng nước lớn nhất thế giới do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tất cả các ý trên

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Mùa lũ trên sông Vonga diễn ra vào thời gian:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xuân

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Nhận đinh nào dưới đây là chưa chính xác:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vào mùa hạ tuy có mưa nhiều nhưng mực nước sông Vonga không cao do nước ngầm xuống đất nhiều

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.