Grade

Địa lí 10 — Trắc nghiệm Tổng hợp cả năm (phần 5/13)

Bài trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 10 gồm 36 câu trắc nghiệm, làm trong 44 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 10Luyện tập36 câu44 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho bề mặt Trái Đất là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năng lượng từ sự phân huỷ các chất phóng xạ trong lòng đất

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khoảng 1/5 nguồn bức xạ Mặt Trời được khí quyển hấp thụ

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiệt bên trong lòng đất

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chênh lệch trong vùng nội tuyến là không đáng kể

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo (mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc ) chủ yếu do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ sẽ giảm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,6oC

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân cơ bản khiến chúng ta phải sử dụng nhiều phép chiếu đồ khác nhau là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Do hình dáng lãnh thổ

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Mặt phẳng chiều đồ thường có dạng hình học là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mặt phẳng

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cơ sở để phân chia thành các loại phép chiếu: phương vị, hình nón, hình trụ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Do vị trí tiếp xúc mặt chiếu

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại: đứng, ngang, nghiêng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Do vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với địa cầu

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Phép chiếu phương vị sử dụng mặt chiếu đồ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mặt phẳng

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Trong phép chiếu phương vị đứng mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở vị trí:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xích đạo

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cao ở vòng cực và giảm dần về 2 phía

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Tính chính xác trong phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cao ở vị trí giao của kinh tuyến giữa và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Các dãy núi chạy theo hướng Đông – Tây ở bán cầu Bắc sẽ có sườn đón nắng ở phía

    sườn:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nam

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Không tăng, không giảm

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân khiến khí áp giảm khi nhiệt độ tăng là do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Trong năm, các đai khí áp có sự dịch chuyển theo vĩ độ thể hiện:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dịch chuyển về phía Bắc vào tháng 7 và về phía Nam vào tháng 1

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do nguyên nhân:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Hai tên gọi của gió Tây ôn đới là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đây là khu vực áp cao

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Frông nóng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Frông hình thành khi1 khối không khí nóng chủ động đẩy lùi khối không khí lạnh

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Frông lạnh là frông hình thành:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khi 1 khối không khí lạnh chủ động đẩy lùi khối không khí nóng

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dải hội tụ nhiệt đới.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Từ hồ ao, rừng cây… bốc lên

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít vì:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn vì:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước

    cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gió mùa

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.