Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 10 — Trắc nghiệm Tổng hợp cả năm (phần 5/13)
Địa lí
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho bề mặt Trái Đất là:
- A.
Từ các vụ phun trào của núi lửa
- B.
Bức xạ Mặt Trời
- C.
Năng lượng từ sự phân huỷ các chất phóng xạ trong lòng đất
- D.
Ý a và b đúng
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
- A.
Khoảng 1/3 bức xạ từ Mặt Trời bị khí quyển phản hồi ngược trở lại vào không gian sau khi xâm nhập qua khí quyển
- B.
Khoảng 1/5 nguồn bức xạ Mặt Trời được khí quyển hấp thụ
- C.
Gần một nữa nguồn bức xạ Mặt Trời bị mặt đất hấp thụ
- D.
Chỉ có một phần nhỏ bức xạ từ Mặt Trời sau khi đến mặt đất bị phản hồi vào không gian
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là:
- A.
Nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống
- B.
Nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng
- C.
Nhiệt bên trong lòng đất
- D.
Bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận
Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm:
- A.
Cao nhất ở vùng chí tuyến và thấp dần về hai phía
- B.
Cao nhất ở xích đạo và giảm dần về hai cực
- C.
Chênh lệch trong vùng nội tuyến là không đáng kể
- D.
Ý a và c đúng
Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do:
- A.
Càng về vùng vĩ độ cao thời gian được Mặt Trời chiếu sáng trong năm càng ít
- B.
Càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ
- C.
Tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp
- D.
Tất cả các ý trên
Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo (mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc ) chủ yếu do:
- A.
Xích đạo là vùng có nhiều rừng
- B.
Xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn
- C.
Tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều
- D.
Khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày
Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m nhiệt độ sẽ giảm:
- A.
0,6oC
- B.
1oC
- C.
1,6oC
- D.
0,06oC
Nguyên nhân cơ bản khiến chúng ta phải sử dụng nhiều phép chiếu đồ khác nhau là:
- A.
Do bề mặt Trái Đất cong
- B.
Do yêu cầu sử dụng khác nhau
- C.
Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện
- D.
Do hình dáng lãnh thổ
Mặt phẳng chiều đồ thường có dạng hình học là:
- A.
Hình nón
- B.
Hình trụ
- C.
Mặt phẳng
- D.
Tất cả các ý trên
Cơ sở để phân chia thành các loại phép chiếu: phương vị, hình nón, hình trụ là:
- A.
Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện
- B.
Do hình dạng mặt chiếu
- C.
Do vị trí tiếp xúc mặt chiếu
- D.
Do đặc điểm lưới chiếu
Cơ sở để phân chia mỗi phép chiếu thành 3 loại: đứng, ngang, nghiêng là:
- A.
Do vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với địa cầu
- B.
Do hình dạng mặt chiếu
- C.
Do vị trí lãnh thổ cần thể hiện
- D.
Do đặc điểm lưới chiếu
Phép chiếu phương vị sử dụng mặt chiếu đồ là:
- A.
Hình nón
- B.
Mặt phẳng
- C.
Hình trụ
- D.
Hình lục lăng
Trong phép chiếu phương vị đứng mặt chiếu tiếp xúc với địa cầu ở vị trí:
- A.
Cực
- B.
Vòng cực
- C.
Chí tuyến
- D.
Xích đạo
Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm:
- A.
Tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
- B.
Cao ở vòng cực và giảm dần về 2 phía
- C.
Cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn
- D.
Không đổi trên tồn bộ lãnh thổ thể hiện
Tính chính xác trong phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm:
- A.
Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 nữa cầu Bắc - Nam
- B.
Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây
- C.
Cao ở vị trí giao của kinh tuyến giữa và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó
- D.
. Cao ở vị trí giao của kinh tuyến gốc và xích đạo và giảm dần khi càng xa giao điểm đó
Các dãy núi chạy theo hướng Đông – Tây ở bán cầu Bắc sẽ có sườn đón nắng ở phía
sườn:
- A.
Đông
- B.
Tây
- C.
Nam
- D.
Bắc
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
- A.
Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường vĩ tuyến
- B.
Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính
- C.
Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đai áp thấp
- D.
Gió thường xuất phát từ các áp cao
Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp:
- A.
Tăng lên
- B.
Giảm đi
- C.
Không tăng, không giảm
- D.
Chỉ giảm khi nhiệt độ tăng lên chưa đạt đến 30oC
Nguyên nhân khiến khí áp giảm khi nhiệt độ tăng là do:
- A.
Không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi
- B.
Các phân tử chuyển động với vận tốc lớn hơn
- C.
Không khí co lại
- D.
Ý a và b đúng
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là:
- A.
Không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
- B.
. Không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
- C.
Không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
- D.
Không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng
Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ:
- A.
Giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô
- B.
Tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên
- C.
Tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô
- D.
Ý b và c đúng
Trong năm, các đai khí áp có sự dịch chuyển theo vĩ độ thể hiện:
- A.
Dịch chuyển về phía Bắc vào tháng 7 và về phía Nam vào tháng 1
- B.
Dịch chuyển về phía Nam vào tháng 7 và về phía Bắc vào tháng 1
- C.
Các đai áp thấp luôn có xu hướng dịch chuyển về phía Bắc
- D.
Các đai áp cao luôn có xu hướng dịch chuyển về phía Bắc
Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do nguyên nhân:
- A.
Sự thay đổi độ ẩm
- B.
Sự thay đổi của hướng gió mùa
- C.
Sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương
- D.
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ:
- A.
Các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới
- B.
Các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo
- C.
Các khu áp cao ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới
- D.
Các khu áp thấp ở 2 chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo
Hai tên gọi của gió Tây ôn đới là:
- A.
Hoạt động mạnh ở ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây
- B.
Thổi chủ yếu ở phương Tây
- C.
Thổi theo hướng chính Tây
- D.
Ý a và b đúng
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là:
- A.
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam
- B.
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam
- C.
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu
- D.
Tây Nam ở cả 1 bán cầu
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa do:
- A.
Chỉ có không khí khô bốc lên cao
- B.
Không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi
- C.
Có ít gió thổi đến
- D.
Nằm sâu trong lục địa
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến là do:
- A.
Đây là khu vực nhận được nguồn bức xạ từ Mặt Trời lớn
- B.
Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh
- C.
Đây là khu vực áp cao
- D.
Có lớp phủ thực vật thưa thớt
Frông nóng là:
- A.
Frông sinh ra khi 2 khối khí tiếp xúc nhau
- B.
Frông hình thành khi1 khối không khí nóng chủ động đẩy lùi khối không khí lạnh
- C.
Frông hình thành khi1 khối không khí nóng bị 1 khối không khí lạnh đẩy lùi
- D.
Frông hình thành ở xứ nóng
Frông lạnh là frông hình thành:
- A.
Ở vùng hàn đới
- B.
Khi 1 khối không khí lạnh chủ động đẩy lùi khối không khí nóng
- C.
Khi 1 khối không khí lạnh bị 1 khối không khí nóng đẩy lùi
- D.
Ý a và b đúng
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
- A.
Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa
- B.
Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa
- C.
Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh
- D.
Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu động mạnh
Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của
- A.
dải hội tụ nhiệt đới.
- B.
Frông cực.
- C.
Frông lạnh.
- D.
Frông nóng.
Mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc:
- A.
Từ đại dương do gió thổi đến
- B.
Từ nước ngầm bốc lên
- C.
Từ hồ ao, rừng cây… bốc lên
- D.
Ý b và c đúng
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít vì:
- A.
Gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô
- B.
Gió Mậu dịch không thổi qua đại dương
- C.
Gió Mậu dịch thổi yếu
- D.
Tất cả các ý trên
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có lượng mưa lớn vì:
- A.
Gió mùa mùa Đông thường đem mưa đến
- B.
Gió mùa mùa hạ thổi từ biển vào thường xuyên đem mưa đến
- C.
Cả gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa Đông đều đem mưa lớn đến
- D.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp
Một trong những yếu tố quan trọng khiến khí hậu nước ta không khô hạn như các nước
cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi là:
- A.
Gió mùa
- B.
Gió Mậu dịch
- C.
Gió đất, gió biển
- D.
Gió Tây ôn đới
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-10-trac-nghiem-tong-hop-ca-nam-phan-5-13-9047