Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 10 — Trắc nghiệm Tổng hợp cả năm (phần 6/13)
Địa lí
Các khu vực nằm gần nơi có dòng biển nóng đi qua thường mưa nhiều vì:
- A.
Không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước và nếu được gió thổi từ trong lục địa sẽ gây mưa
- B.
Không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa và gây mưa
- C.
Ven dòng sông nóng là các khu áp thấp
- D.
Ý b và c đúng
Những khu vực nằm ven dòng biển nóng có mưa nhiều tiêu biểu như:
- A.
Tây Âu, Đông Braxin
- B.
Tây Nam Phi, Tây Nam Nam Mĩ
- C.
Tây Âu, Đông Nam Á
- D.
Đông Á, Đông Phi
Các hoang mạc hình thành chủ yếu do nguyên nhân nằm gần dòng biển lạnh là:
- A.
Atacama, Namíp
- B.
Gôbi, Namíp
- C.
Atacama, Sahara
- D.
Namíp, Taclamacan
Độ cao địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa thể hiện qua đặc điểm:
- A.
Càng lên cao lượng mưa càng tăng
- B.
Trong một giới hạn độ cao nhất định, lượng mưa tăng theo độ cao địa hình
- C.
Càng lên cao lượng mưa càng giảm
- D.
Trên đỉnh núi thường mưa nhiều hơn so với sườn núi và chân núi
Phần lớn những khu vực có lượng mưa lớn ở nước ta như Móng Cái, Huế… đều nằm ở
khu vực:
- A.
Khuất gió
- B.
Đón gió
- C.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp
- D.
Chịu tác động của gió mùa
Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ thể hiện:
- A.
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến
- B.
Mưa nhiều ở ôn đới
- C.
Mưa ít ở cực
- D.
Tất cả các ý trên
Xích đạo là khu vực có mưa nhiều nhất trên Trái Đất chủ yếu do:
- A.
Là khu áp thấp nhiệt lực, không khí liên tục bốc lên cao hình thành mây gây mưa
- B.
Tỉ lệ diện tích đại dương so với diện tích lục địa lớn
- C.
Là nơi thường xuyên chịu tác động của frông, có nhiều dòng biển nóng
- D.
Tất cả các ý trên
Theo các phân loại của Alixốp, số lượng các đới khí hậu trên Trái Đất là:
- A.
5 đới
- B.
6 đới
- C.
7 đới
- D.
4 đới
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất phân bố ở:
- A.
Các biển, đại dương
- B.
Trên lục địa
- C.
Trong khí quyển
- D.
Tất cả các ý trên
Nguồn năng lượng chính cung cấp cho vòng tuần hồn của Nước trên Trái Đất là:
- A.
Năng lượng gió
- B.
Năng lượng thuỷ triều
- C.
Năng lượng bức xạ Mặt Trời
- D.
Năng lưongk địa nhiệt
Phần lớn nước tren lục địa tồn tạo dưới dạng:
- A.
Nước của các con sông
- B.
Nước ở dạng băng tuyết
- C.
Nước ngầm
- D.
Nước ao. hồ, đầm
Đại bộ nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ :
- A.
Nước trên mặt thấm xuống
- B.
Nước ở biển, đại dương thấm vào
- C.
Nước từ các lớp dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên
- D.
Từ khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện và không đổi từ đó đến nay
Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố:
- A.
Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi nhiều hay ít
- B.
Địa hình và cấu tạo của đất, đá
- C.
Lớp phủ thực vật
- D.
Tất cả các ý trên
Nhận định nào dưói đây là chưa chính xác :
- A.
Nguồn nước ngầm ở các đồng bằng thường phong phú hơn nhiều với nguồn nước ngầm ở miền núi
- B.
Nơi có lớp phủ thực vật phong phú thì lượng nước ngầm sẽ kém phong phú do thực vật đã hút rất nhiều nước ngầm
- C.
Ở những khu vực địa hình dốc, nước mưa được giữ lại rất ít dưới dạng nước ngầm, phần lớn chảy tràn trên bề mặt ngay sau khi mưa
- D.
Những khu vực có lượng mưa lớn thương có lượng nước ngầm rất dồi dào
Dựa vào nguồn gốc hình thành người ta chia hồ thành các loại như:
- A.
Hồ móng ngựa, hồ băng hà, hồ miệng núi lửa …
- B.
Hồ móng ngựa, hồ băng hà, hồ nước ngọt…
- C.
Hồ băng hà, hồ miệng núi lửa, hồ nước ngọt …
- D.
Hồ miệng núi lửa, hồ băng hà, hồ nước mặn…
Phần lớn các hồ ở Phần Lan và Canađa có nguồn gốc hình thành từ :
- A.
Các khúc uốn cũ của những con sông lớn
- B.
Băng hà bào mòn mặt đất
- C.
Miệng những núi lửa đã ngừng hoạt động
- D.
Các vụ sụt đất
Hồ nào dưới đây có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa đã tắt:
- A.
Hồ Ba Bể
- B.
Hồ Hồ Bình
- C.
Hồ Núi Cốc
- D.
Hồ Tơ – Nưng
Các hồ có nguồn gốc kiến tạo nổi tiếng trên Thế Giới nằm trên vệt nứt của vỏ Trái Đất ở khu vực:
- A.
Nam Âu
- B.
Đông Phi
- C.
Tây Phi
- D.
Đông Nam Á
Dựa vào tính chất các nguồn nước người ta chia thành hai loại hồ là:
- A.
Hồ nước ngot và hồ nước mặn
- B.
Hồ nước ngọt và hồ nước lợ
- C.
Hồ nước trong và hồ nước đục
- D.
Hồ nước ngọt và hồ nước khống
Các hồ có nguồn gốc từ băng hà có đặc điểm là:
- A.
Thường chỉ xuất hiện ở những vùng vĩ độ cao hoặc vùng núi cao:
- B.
Thường rất sâu
- C.
Thường nông
- D.
Ý a và c đúng
Các hồ có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa thường đặc điểm:
- A.
Hình tròn và thường rất sâu
- B.
Hình bán nguyệt và thường khá sâu
- C.
Hình tròn và khá nông
- D.
Hình móng ngựa và sâu
Các hồ hình thành từ các vết nứt trên vỏ Trái Đất thường có hình dạng:
- A.
Hình tròn
- B.
Hình móng ngựa
- C.
Hình bán nguyệt
- D.
Kéo dài
Các hồ nước mặn có nguồn gốc từ:
- A.
Bộ phận của biển, đại dương trước kia bị cô lặp giữa lục địa
- B.
Từ hồ nước ngọt đã bốc hơi rất nhiều vì thế nồng độ muối trong nước cao
- C.
Khúc uốn cũ của một con sông
- D.
Ý a và b đúng
Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần và hình thành dạng địa hình:
- A.
Sa mạc
- B.
Đồng bằng
- C.
Đầm lầy
- D.
Rừng cây
Mực nước các hồ cạn dần do:
- A.
Nước bốc hơi nhiều do khí hậu khô
- B.
Cung cấp nước cho sông và bị sông hút dần nước do quá trinh đào lòng
- C.
Phù sa sông dần lấp đầy
- D.
Tất cả các ý trên
Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dong chảy của sông là:
- A.
Độ dốc và chiều rộng của lòng sông
- B.
Độ dốc và vị trí của sông
- C.
Chiều rộng của sông và hướng chảy
- D.
Hướng chảy và vị trí của sông
Sông có chiều dài lớn nhất Thế Giới là:
- A.
Sông Nin
- B.
Sông Amadôn
- C.
Sông Trường Giang
- D.
Sông Missisipi
Sông Nin chảy chủ yếu theo hướng:
- A.
Bắc – Nam
- B.
Đông – Tây
- C.
Đông Bắc – Tây Nam
- D.
Nam – Bắc
Thượng nguồn sông Nin có lưu vực nước khá lớn do:
- A.
Nằm trong kiểu khi hậu chí tuyến
- B.
Nằm trong kiểu khí hậu xích đạo
- C.
Nguồn nước ngầm phong phú
- D.
Nguồn nước từ lượng băng tuyết tan lớn quanh năm
Lưu lượng nước mùa lũ của sông Nin tại Khắctum đạt khoảng:
- A.
Trên 90 000m3/s
- B.
Trên 900 000m3/s
- C.
Trên 90 000m3/h
- D.
Trên 9000m3/s
Lưu lượng nước sông Nin tại Carô nhỏ hơn nhiều so với ở Khắctum do:
- A.
Sông chảy qua miềng hoang mạc khô hạn nên lượng nước được cung cấp thêm gần như không dáng kể
- B.
Sông bị mất rất nhiều nước do bốc hơi khi chảy qua một quãng đường dài trên sa mạc
- C.
Đoạn lưu vực từ Khắctum đến Cairô tập trung đông dân cư nên lượng nước sông được dùng cho sản xuất và sinh hoạt là rất lớn
- D.
Ý a và b đúng
Sông có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới là:
- A.
Sông Amadôn
- B.
Sông Nin
- C.
Sông Trường Giang
- D.
Sông Vonga
Hướng chảy chủ yếu của sông Amadôn là:
- A.
Đông – Tây
- B.
Bắc – Nam
- C.
Đông Bắc – Tây Nam
- D.
Tây – Đông
Sông Amadôn là sông có lưu lượng nước lớn nhất thế giới do:
- A.
Có diện tích lưu vực lớn
- B.
Phần lớn diện tích lưu vực nằm ở khu vưch xích đạo và cận xích đạo
- C.
Có rất nhiều phụ lưu lớn
- D.
Tất cả các ý trên
Mùa lũ trên sông Vonga diễn ra vào thời gian:
- A.
Hạ
- B.
Thu – Đông
- C.
Xuân
- D.
Ý b và c đúng
Nhận đinh nào dưới đây là chưa chính xác:
- A.
Vào mùa hạ tuy có mưa nhiều nhưng mực nước sông Vonga không cao do nước ngầm xuống đất nhiều
- B.
Sông Vonga chảy chủ yếu theo hướng Bắc – Nam
- C.
Nguồn nước chủ yếu cung cấp vào mùa lũ của sông Vonga là nước băng tuyết tan
- D.
Vào màu đông, nước sông Vonga có khoảng 5 tháng bị đóng băng
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-10-trac-nghiem-tong-hop-ca-nam-phan-6-13-9048