Grade

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 3

17 câu hỏi toán lớp 8, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 8Luyện tập17 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình 4(x−1)−(x−2)=−x4\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 2} \right) = - x là?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất một ẩn?

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của m để đường thẳng y=(m−3)x−1+my = \left( {m - 3} \right)x - 1 + m và đường thẳng y=x+1y = x + 1 song song với nhau là:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Bạn An tung một đồng xu cân đối và đồng chất 20 lần, có 9 lần mặt ngửa, 11 lần mặt sấp. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là:

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Một hộp có 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 5 đến 14. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố “Chọn ra thẻ ghi số chia hết cho 5” là bao nhiêu phần trăm?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong các miếng bìa sau, miếng bìa nào khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Tính thể tích khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều (hình bên). Biết khối rubik này có bốn mặt là các tam giác đều bằng nhau cạnh 5,2cm và chiều cao của tam giác là 4,5cm; chiều cao của khối rubik bằng 4,2cm.

    Bấm vào hình để phóng to
  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hình dưới đây, các tam giác nào đồng dạng với nhau là

    Bấm vào hình để phóng to
  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình vẽ sau, giá trị của x là:

    Bấm vào hình để phóng to
  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các hình sau, cặp hình nào không phải luôn đồng dạng?

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Hình ABCD đồng dạng phối cảnh với hình EFGH theo tỉ số đồng dạng là

    Bấm vào hình để phóng to
  13. 13Tự luận · Vận dụng

    1. Giải các phương trình sau:

    a) 3(x−1)−7=5(x+2)3\left( {x - 1} \right) - 7 = 5\left( {x + 2} \right)

    b) x+45−x+4=x3−x−22\frac{{x + 4}}{5} - x + 4 = \frac{x}{3} - \frac{{x - 2}}{2}

    2. Cho hàm số (d):y=(m−1)x+4\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + 4 (m là tham số, m≠1m \ne 1).

    a) Tìm m để đường thẳng (d) song song với đường thẳng (d1):y=3−2x\left( {{d_1}} \right):y = 3 - 2x.

    b) Tìm m để đường thẳng (d) cắt đường thẳng (d2):y=x+m\left( {{d_2}} \right):y = x + m tại một điểm nằm trên trục tung.

    0 từ
  14. 14Tự luận · Vận dụng

    Giải bài toán bằng cách lập phương trình

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7m. Nếu tăng chiều rộng lên gấp 3 lần và tăng chiều dài thêm 5m thì mảnh đất trở thành hình vuông. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật lúc đầu.

    0 từ
  15. 15Tự luận · Vận dụng

    1. Khu bảo tồn Muttart là một phần biểu tượng của cảnh quan thành phố Edmonton, Canada với bốn nhà kính dạng kim tự tháp. Mỗi tòa nhà đều có từng chủ đề riêng. Hai nhà kính lớn đều có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 24m và diện tích đáy mỗi nhà kính khoảng 660m2660{m^2}. Tính tổng thể tích hai nhà kính này.

    2. Cho ΔABC\Delta ABC nhọn (AB < AC). Hai đường cao BE và CF.

    a) Chứng minh ΔABE∽ΔACF\Delta ABE\backsim \Delta ACF và AE.AC=AF.ABAE.AC = AF.AB

    b) Trên tia BE lấy điểm N sao cho ANC^=900\widehat {ANC} = {90^0} (E nằm giữa B và N). Chứng minh ΔANE∽ΔACN\Delta ANE\backsim \Delta ACN và AN2=AE.ACA{N^2} = AE.AC.

    c) Trên cạnh CF lấy điểm M sao cho AM = AN. Tính số đo AMB^\widehat {AMB}.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  16. 16Tự luận · Thông hiểu

    Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cờ tướng của một trường được biểu diễn ở biểu đồ sau:

    Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh Câu lạc bộ Cờ tướng của trường đó. Tính xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và không học lớp 7”.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  17. 17Tự luận · Vận dụng cao

    Giải phương trình (3x−2)(x+1)2(3x+8)=−16\left( {3x - 2} \right){\left( {x + 1} \right)^2}\left( {3x + 8} \right) = - 16.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập