Grade

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 9

13 câu hỏi toán lớp 7, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập13 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    ChoΔABC\Delta ABC đều, có O là trọng tâm. Em hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Một túi đựng 8 tấm thẻ được ghi các số 6; 8; 10; 12; 14; 16; 20; 30. Xét biến cố “Rút được tấm thẻ chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3”. Xác suất của biến cố trên bằng bao nhiêu?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong tam giác MNPM\text{N}P có điểm OO cách đều 3 đỉnh tam giác. Khi đó O là giao điểm của:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Làm tính nhân: (2x+3).5x\left( {2x + 3} \right).5x

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Bậc của đa thức 10x7+x8−2x10x^{7} + x^{8} - 2x là:

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Nếu đại lượng yy tỉ lệ thuận với đại lượng xx theo hệ số tỉ lệ là 2025 thì đại lượng xx tỉ lệ thuận với đại lượng yy theo hệ số tỉ lệ là:

  9. 9Tự luận · Vận dụng

    Phần bên trong của một cái khuôn làm bánh (không có nắp) có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh là 20 cm,20{\mkern 1mu} cm, chiều cao 5 cm.5{\mkern 1mu} cm. Người ta dự định sơn phần bên trong bằng loại sơn không dính. Hỏi với một lượng sơn đủ bao phủ được 100 m2100{\mkern 1mu} {m^2} thì sơn được bao nhiêu cái khuôn làm bánh?

    0 từ
  10. 10Tự luận · Vận dụng

    Hai ô tô khởi hành cùng một lúc AA đến BB. Xe thứ nhất đi từ AA đến BB hết 66 giờ, xe thứ hai đi từ BB đến AA hết 33giờ. Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đã đi được một quãng đường dài hơn xe thứ nhất đã đi là 54 km. Tính quãng đường AB.

    0 từ
  11. 11Tự luận · Thông hiểu

    1.Cho 2 đa thức:

    A(x)=6x2−5x+x3−4x2−7A(x) = 6x^{2} - 5x + x^{3} - 4x^{2} - 7; B(x)=−2x2−5x+11+2x2+x3B(x) = \mkern6mu - 2x^{2} - 5x + 11 + 2x^{2} + x^{3}

    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Tính A(2)A(2) và B(−1);B\left( {- 1} \right);

    c) Tính A(x)+B(x)A(x) + B(x) và A(x)−B(x)A(x) - B(x)

    2. Tìm x biết 2x2+3x−8−(x+5)(2x−6)=242x^{2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24.

    0 từ
  12. 12Tự luận · Nhận biết

    Cho ΔABC\Delta ABC (AB<AC)\left( {AB \lt AC} \right). AE là phân giác của góc BAC^\widehat{BAC} (E∈BC)\left( {E \in BC} \right). Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = AB.

    a) Chứng minh ΔABE=ΔAME\Delta ABE = \Delta AME.

    b) AE cắt BM tại điểm I. Chứng minh I là trung điểm của BM.

    c) Trên tia đối của tia EM lấy điểm N sao cho EN = EC. Chứng minh ΔENB=ΔECM\Delta ENB = \Delta ECM.

    d) Chứng minh 3 điểm A, B, N thẳng hàng.

    0 từ
  13. 13Tự luận · Vận dụng

    Cho F(x)=x2n−x2n−1+...+x2−x+1F(x) = x^{2n} - x^{2n - 1} + ... + x^{2} - x + 1, G(x)=−x2n+1+x2n−x2n−1+...+x2−x+1G(x) = \mkern6mu - x^{2n + 1} + x^{2n} - x^{2n - 1} + ... + x^{2} - x + 1 (x,n∈N)\left( {x,n \in {\mathbb{N}}} \right). Tính giá trị của hiệu F(x)−G(x)F(x) - G(x) tại x = 2

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập