Grade

Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 2

17 câu hỏi toán lớp 7, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập17 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Thay tỉ số 1,2 : 1,35 bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được:

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Biết x2=y3\frac{x}{2} = \frac{y}{3} và x+y=−15x + y = - 15. Khi đó giá trị của x, y là

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x với các cặp giá trị tương ứng trong bảng sau:

    Giá trị cần điền vào “?” là

    Bấm vào hình để phóng to
  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a và khi x=−2x = - 2 thì y=4y = 4. Khi đó, hệ số a bằng bao nhiêu?

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây tạo thành một tam giác?

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là:

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các biểu thức sau, em hãy chỉ ra biểu thức số.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho ABCD là hình chữ nhật như hình vẽ, điểm E nằm trên cạnh CD. Khẳng định nào sau đây là sai?

    Bấm vào hình để phóng to
  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Điền vào chỗ trống sau: “Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó”.

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2. Khi x = –3 thì giá trị của y bằng bao nhiêu?

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = –12 thì y = 8. Khi x = 3 thì y bằng

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của biểu thức A=2x2−3x+1A = 2{x^2} - 3x + 1 tại x=−1x = - 1 là

  13. 13Tự luận · Vận dụng

    Tìm số hữu tỉ x trong các tỉ lệ thức sau:

    a) −6x=9−15\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}

    b) −4x=x−49\frac{{ - 4}}{x} = \frac{x}{{ - 49}}

    0 từ
  14. 14Tự luận · Vận dụng

    a) Cho ab=65\frac{a}{b} = \frac{6}{5}. Tìm a, b biết: a – b = 3

    b) Cho x2=y3=z5\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}. Tìm x, y, z biết x−y+z=32x - y + z = 32

    0 từ
  15. 15Tự luận · Vận dụng

    Ba đơn vị cùng vận chuyển 700 tấn hàng. Đơn vị A có 10 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn; đơn vị B có 20 xe trọng tải mỗi xe là 4 tấn; đơn vị C có 14 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Hỏi mỗi đơn vị vận chuyển được bao nhiêu tấn hàng, biết mỗi xe đều chở một số chuyến như nhau?

    0 từ
  16. 16Tự luận · Vận dụng cao

    Cho góc xOy khác góc bẹt có Ot là tia phân giác. Qua điểm H thuộc tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot và cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.

    a) Chứng minh OA = OB.

    b) Lấy điểm C nằm giữa O và H. Chứng minh ACH^=HCB^\widehat {ACH} = \widehat {HCB}.

    c) AC cắt Oy ở D. Trên tia Ox lấy điểm E sao cho OE = OD. Chứng minh ba điểm B, C, E thẳng hàng.

    0 từ
  17. 17Tự luận · Vận dụng cao

    Cho tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}. Chứng minh: abcd=a2−b2c2−d2\frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{{a^2} - {b^2}}}{{{c^2} - {d^2}}}.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập