Grade

Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 - Đề số 1

17 câu hỏi toán lớp 7, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập17 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Khẳng định nào sau đây sai?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Số đối của −12- \frac{1}{2} là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Số 125 viết được dưới dạng luỹ thừa của 5 là

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Viết số (19)4{\left( {\frac{1}{9}} \right)^4} dưới dạng luỹ thừa cơ số 13\frac{1}{3} ta được

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho x∈Q,x≠0x \in \mathbb{Q},x \ne 0 và x3.x2{x^3}.{x^2} bằng:

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Kết quả của phép tính 16.4−25+249\sqrt {16} .\sqrt 4 - \sqrt {25} + 2\sqrt {49} là

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho hai góc kề bù xOy^\widehat {xOy} và yOz^\widehat {yOz}, biết yOz^=100∘\widehat {yOz} = 100^\circ. Khi đó số đo xOy^\widehat {xOy} là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho xOy^=70∘\widehat {xOy} = 70^\circ, tia OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat {xOy}. Số đo của xOz^\widehat {xOz} là:

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho xOy^=60∘\widehat {xOy} = 60^\circ. Nêu cách dựng tia phân giác Oz của góc xOy. Hãy sắp xếp một cách hợp lý các câu sau đây để có lời giải của bài toán trên.

    1. Viết ký hiệu xOz^=zOy^\widehat {xOz} = \widehat {zOy}.

    2. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho xOz^=30∘\widehat {xOz} = 30^\circ.

    3. Vẽ xOy^=60∘\widehat {xOy} = 60^\circ .

    Sắp xếp nào sau đây là đúng?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Khẳng định đúng là:

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình vẽ bên. Biết a//b, M1^=85o\widehat {{M_1}} = {85^o}, khi đó N1^=?\widehat {{N_1}} = ?

    Bấm vào hình để phóng to
  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào cho ta một định lí?

  13. 13Tự luận · Thông hiểu

    Thực hiện phép tính:

    a) 237+43−97+106\frac{{23}}{7} + \frac{4}{3} - \frac{9}{7} + \frac{{10}}{6};

    b) (58−912):34+118:34\left( {\frac{5}{8} - \frac{{\sqrt 9 }}{{12}}} \right):\frac{3}{4} + \frac{{11}}{8}:\frac{3}{4};

    c) (0,(3)+∣−2∣3):254−(23+32)0\left( {0,\left( 3 \right) + \frac{{\left| { - 2} \right|}}{3}} \right):\frac{{\sqrt {25} }}{4} - {\left( {{2^3} + {3^2}} \right)^0}.

    0 từ
  14. 14Tự luận · Vận dụng

    Tìm xx, biết:

    a) 23−52x=−133\frac{2}{3} - \frac{5}{2}x = \frac{{ - 13}}{3};

    b) 2.∣3−2x∣+12=522.\left| {3 - 2x} \right| + \frac{1}{2} = \frac{5}{2};

    c) x2.(2x−6)−2x2=0{x^2}.({2^x} - 6) - 2{x^2} = 0.

    0 từ
  15. 15Tự luận · Vận dụng

    Một ngày cửa hàng bánh mì nhập 200200 chiếc bánh mì để bán. Buổi sáng, cửa hàng bán được 35\frac{3}{5} số bánh mì với giá 15 00015\,000đồng một cái.

    a) Số tiền buổi sáng cửa hàng bánh mì thu được là bao nhiêu?

    b) Buổi chiều, để bán nốt số bánh mì còn lại cửa hàng giảm giá 20% so với giá bán buổi sáng. Tính tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày nếu bán hết bánh mì.

    0 từ
  16. 16Tự luận · Vận dụng

    Cho hình vẽ bên, biết FDC^=135∘,CBx^=45∘,\widehat {FDC} = 135^\circ ,\widehat {CBx} = 45^\circ ,DCz^=135∘\widehat {DCz} = 135^\circ, Dy∥Bx,Dy⊥BFDy\parallel Bx,Dy \bot BF tại điểm FF.

    a) Vẽ hình và chứng minh Cz∥DyCz\parallel Dy.

    b) Chứng minh BCBC là tia phân giác của FBx^\widehat {FBx}.

    c) Kẻ tia CtCt là tia phân giác của BCD^\widehat {BCD}. Chứng minh Ct∥DyCt\parallel Dy.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  17. 17Tự luận · Vận dụng cao

    Tìm x,y,zx,y,z biết: (x−2024)2+∣x+y−4z∣+y2.5=0\sqrt {{{(x - 2024)}^2}} + \left| {x + y - 4z} \right| + {y^2}.\sqrt 5 = 0 với x,y,z∈Rx,y,z \in \mathbb{R}.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập