Khoa học tự nhiên 9 — Trắc nghiệm KHTN 9 Kết Nối Tri Thức Môn Sinh Theo Từng Bài Học (phần 7/10)
Bài trắc nghiệm chuyên đề Khoa học tự nhiên 9 gồm 29 câu trắc nghiệm, làm trong 35 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:10.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F₁toàn thân xám cánh dài. Cho con đực F₁ lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4 xám, dài : 1 đen, cụt.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Khi cho ruồi giám F₁ có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, ta thu được kiểu hình ở F₂ là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3 thân xám, cánh dài:1 thân đen cánh ngắn.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Di truyền liên kết là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hiện tượng nhóm gene được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Nhóm gene liên kết là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:các gene nằm trên cùng các cặp NST.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cho các con lai F₁ của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hình dạng và vị của quả.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Di truyền liên kết.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Di truyền liên kết là hiện tượng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai ABD/abd x ABD/abd sẽ có kết quả giống như của
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lai một cặp tính trạng.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thể 3n của ngô có 30 NST.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Cải củ có bộ NST bình thường 2n =18. Trong một tế bào sinh dưỡng của củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tam bội (3n).
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gene không mong muốn?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mất đoạn nhỏ.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 19Một đáp án · Vận dụng
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm về đột biến số lượng NST để chọn đáp án đúng
Lời giải chi tiết:
Đột biến số lượng NST xảy ra khi có sự rối loạn trong quá trình phân li NST trong phân bào, dẫn đến sự tăng hoặc giảm số lượng NST trong tế bào con.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:9.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 23Một đáp án · Vận dụng
Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:47 chiếc NST.
Phương pháp giải:
- Xác định số lượng NST bình thường ở người.
- Xác định khái niệm thể ba nhiễm (trisomy) – trường hợp một cặp NST có thêm 1 chiếc.
- Tính tổng số NST trong tế bào ở thể ba nhiễm.
Lời giải chi tiết:
Ở người, bộ NST lưỡng bội bình thường có 46 chiếc (23 cặp NST). Khi xảy ra thể ba nhiễm, một cặp NST sẽ có thêm 1 chiếc, làm tổng số NST tăng lên 47 chiếc.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thiểu hẳn một cặp NST nào đó.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 25Một đáp án · Vận dụng
Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có 3 NST ở cặp số 21.
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên nhân mắc bệnh Down để chọn đáp án đúng
Lời giải chi tiết:
Hội chứng Down là do rối loạn số lượng NST thuộc cặp NST số 21, khiến tế bào có 3 NST ở cặp này thay vì 2.
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở đâu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cả ở NST thường và NST giới tính.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đột biến mất 2 đoạn NST luôn dẫn đến làm mất các gene tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến.
2. Đột biến lặp đoạn NST dẫn đến làm tăng số lượng bản sao của các gene ở vị trí lặp đoạn.
3. Đột biến chuyển đoạn có thể sẽ làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
4. Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi số lượng gene trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Phương pháp giải:
Phân tích các đáp án và chỉ ra tính đúng/sai của từng đáp án
Lời giải chi tiết:
1. Đúng, vì:
- Mất đoạn NST làm mất một số gene quan trọng, thường gây hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật.
- Đột biến mất đoạn có thể làm mất gene điều hòa hoặc gene thiết yếu, ảnh hưởng đến sự sống.
- Hầu hết các trường hợp mất đoạn đều có hại, nên có thể xem là luôn gây hại.
2. Đúng, vì:
- Khi một đoạn NST bị lặp, số lượng bản sao của các gene trong đoạn này tăng lên.
- Điều này có thể dẫn đến tăng cường biểu hiện gene, gây mất cân bằng gene.
3. Sai, vì đột biến chuyển đoạn chỉ làm thay đổi vị trí của đoạn NST, không làm tăng số lượng DNA trong nhân tế bào
4. Sai, vì đảo đoạn không làm mất gene nhưng có thể thay đổi vị trí của gene trên NST. Điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình điều hòa biểu hiện gene, gây ra những ảnh hưởng tiêu cực
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?
1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.
2. DNA nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.
3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.
4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 và 3.
Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.