Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Khoa học tự nhiên 9 — Trắc nghiệm KHTN 9 Kết Nối Tri Thức Môn Sinh Theo Từng Bài Học (phần 7/10)
Khoa học tự nhiên
Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
- A.
10.
- B.
20.
- C.
30.
- D.
5.
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F₁toàn thân xám cánh dài. Cho con đực F₁ lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ ?
- A.
4 xám, dài : 1 đen, cụt.
- B.
3 xám, dài : 1 đen, cụt.
- C.
2 xám, dài : 1 đen, cụt.
- D.
1 xám, dài : 1 đen, cụt.
Khi cho ruồi giám F₁ có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, ta thu được kiểu hình ở F₂ là
- A.
3 thân xám, cánh dài:1 thân đen cánh ngắn.
- B.
1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn.
- C.
3 thân xám, cánh ngắn: 1thân đen, cánh dài.
- D.
1 thân xám, cánh ngắn: 1 thân đen, cánh dài.
Di truyền liên kết là
- A.
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
- B.
hiện tượng nhóm gene được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng.
- C.
hiện tượng nhiều gene không allele cùng nằm trên 1 NST.
- D.
hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?
- A.
Các gene có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.
- B.
Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gene.
- C.
Chỉ có một cặp NST giới tính.
- D.
Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài.
Nhóm gene liên kết là
- A.
các gene nằm trên cùng 1 NST.
- B.
các gene nằm trên cùng 1 cặp NST.
- C.
các gene nằm trên cùng các cặp NST.
- D.
các gene nằm trên cùng chromatid.
Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene là
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5.
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã
- A.
cho các con lai F₁ của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
- B.
lai phân tích ruồi cái F₁ mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
- C.
lai phân tích ruồi đực F₁ mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
- D.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về
- A.
màu hạt và hình dạng vỏ hạt.
- B.
hình dạng và vị của quả.
- C.
màu sắc của thân và độ dài của cánh.
- D.
màu hoa và kích thước của cánh hoa.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
- A.
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
- B.
các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
- C.
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
- D.
các gene trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân gọi là
- A.
Quy luật phân li.
- B.
Quy luật phân li độc lập.
- C.
Di truyền liên kết.
- D.
Di truyền hoán vị.
Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là
- A.
làm tăng biến dị tổ hợp.
- B.
làm phong phú, đa dạng ở sinh vật.
- C.
làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp.
- D.
làm tăng xuất hiện kiểu gene nhưng hạn chế kiểu hình.
Di truyền liên kết là hiện tượng
- A.
một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau.
- B.
một nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau.
- C.
các tính trạng di truyền độc lập với nhau.
- D.
một tính trạng không được di truyền.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
- A.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
- B.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
- C.
Luôn tạo ra các nhóm gene liên kết quý mới.
- D.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai ABD/abd x ABD/abd sẽ có kết quả giống như của
- A.
lai phân tích.
- B.
lai hai cặp tính trạng.
- C.
lai một cặp tính trạng.
- D.
gene đa hiệu.
Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST.
- B.
Thể 1 nhiễm của ngô có 21 NST.
- C.
Thể 3n của ngô có 30 NST.
- D.
Thể 4n của ngô có 38 NST.
Cải củ có bộ NST bình thường 2n =18. Trong một tế bào sinh dưỡng của củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể
- A.
3 nhiễm.
- B.
tam bội (3n).
- C.
tứ bội (4n).
- D.
dị bội (2n - 1).
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gene không mong muốn?
- A.
Mất 1 cặp nucleotit.
- B.
Lặp đoạn.
- C.
Mất đoạn nhỏ.
- D.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là
- A.
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
- B.
Do NST nhân đôi không bình thường.
- C.
Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
- D.
Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.
Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là
- A.
9.
- B.
10.
- C.
7.
- D.
6.
Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng
- A.
thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
- B.
thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
- C.
thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
- D.
thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.
Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có
- A.
tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc.
- B.
tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc.
- C.
tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc.
- D.
có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.
Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
- A.
47 chiếc NST.
- B.
47 cặp NST.
- C.
45 chiếc NST.
- D.
45 cặp NST.
Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào
- A.
không còn chứa bất kì NST nào.
- B.
không có NST giới tính, chỉ có NST thường.
- C.
không có NST thường, chỉ có NST giới tính.
- D.
thiểu hẳn một cặp NST nào đó.
Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng
- A.
có 3 NST ở cặp số 12.
- B.
có 1 NST ở cặp số 12.
- C.
có 3 NST ở cặp số 21.
- D.
có 3 NST ở cặp giới tính.
Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở đâu?
- A.
Chỉ có NST giới tính.
- B.
Chỉ có ở các NST thường.
- C.
Cả ở NST thường và NST giới tính.
- D.
Không tìm thấy thể dị bội ở người.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đột biến mất 2 đoạn NST luôn dẫn đến làm mất các gene tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến.
2. Đột biến lặp đoạn NST dẫn đến làm tăng số lượng bản sao của các gene ở vị trí lặp đoạn.
3. Đột biến chuyển đoạn có thể sẽ làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
4. Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi số lượng gene trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến.
- A.
2.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
3.
Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này
- A.
có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể.
- B.
có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.
- C.
có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu.
- D.
có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?
1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.
2. DNA nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.
3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.
4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.
- A.
1, 2, 3 và 4.
- B.
1 và 3.
- C.
1, 3 và 4.
- D.
2 và 4.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/khoa-hoc-tu-nhien-9-trac-nghiem-khtn-9-mon-sinh-theo-tung-bai-hoc-phan-7-10-9826