Grade

Địa lí 9 — Đề thi học sinh giỏi năm học 2025-2026

Đề học sinh giỏi Địa lí (Lịch sử và Địa lí) 9 gồm 18 câu (16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 0 trả lời ngắn), làm trong 150 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLịch sử và Địa líLớp 9Luyện tập18 câu150 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

  2. Câu 2Một đáp án · Vận dụng

    Tỉ suất gia tăng giảm, cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kinh tế phát triển, mức sống tăng và chính sách dân số

    Phương án A. biện pháp này nhằm mục đích phân bố lại dân cư ở từng địa phương, hình thành các vùng chuyên canh hướng tới sản xuất nhưng không phải là mục đích chủ yếu. Phương án B. biện pháp hướng tới phát triển ngành công nghiệp đang đi đúng hướng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Nhưng đối với việc hợp tác quốc tế lao động không phải là biện pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm đối với lao động trong nước. Phương án C. Đây chính là biện pháp đầy đủ và toàn diện nhất trong vấn đề về giải quyết việc làm hiện nay. Đa dạng các hoạt động kinh tế nhằm tạo ra được nhiều việc làm, phù hợp với các đối tượng lao động khác nhau. Cùng với đó, nâng cao chất lượng lao động nhằm tạo ra nguồn lao động có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường. Phương án D. Biện pháp này là một trong những giải pháp giải quyết việc làm nhưng chưa đủ như phương án C.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.

  6. Câu 6Một đáp án · Vận dụng cao

    Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tăng cường liên doanh với nước ngoài.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp điện lực nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có thế mạnh phát triển lâu dài, điện gió đang được đầu tư phát triển.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh chủ yếu để phát triển các cây trồng có nguồn gốc khác nhau ở Trung du và miền núi phía Bắc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khai thác hiệu quả tiềm năng vùng, thúc đẩy công nghiệp.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Biện pháp nào sau đây đã góp phần chủ yếu trong bảo vệ và phát triển rừng ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giao đất, giao rừng cho người dân và doanh nghiệp.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Để phát triển kinh tế - xã hội, vùng Trung du miền núi phía Bắc cần kết hợp.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khai thác thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chính sách phát triển, tài nguyên phong phú, mức sống người dân cao.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Thuận lợi chủ yếu để Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Đâu là giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

    Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.

    Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 18. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.

  17. Câu 17Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau:

    Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP . Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.

    a

    Các khu công nghiệp được hình thành góp phần thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí hiện đại.

    b

    Phát triển các cụm liên kết công nghiệp cơ bản dựa trên lợi thế về vị trí địa lí, lực lượng lao động và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

    c

    Các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

    d

    Phân bố công nghiệp có sự thay đổi đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng, ưu tiên các vùng có điều kiện thuận lợi.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  18. Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho bảng số liệu:

    SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC, CẢ NƯỚC

    GIAI ĐOẠN 2018 – 2021.

    (Đơn vị: nghìn con)

    Năm2018201920202021
    Trung du và miền núi phía Bắc1391,21332,41293,91245,3
    Cả nước2486,92388,82332,82262,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê, 2023)

    a

    Số lượng trâu của Trung du và miền núi phía Bắc tăng liên tục trong giai đoạn 2018-2021.

    b

    Trung du và miền núi phía Bắc có số lượng trâu lớn do có đồng cỏ, thị trường thuận lợi cho phát triển chăn nuôi quy mô lớn.

    c

    Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.

    d

    Năm 2018, Trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỉ trọng thấp trong tổng số lượng trâu cả nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.