Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 9 — Đề thi học sinh giỏi năm học 2025-2026
Địa lí, Lịch sử và Địa lí
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
- A.
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
- B.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
- C.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
- D.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Tỉ suất gia tăng giảm, cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già hóa chủ yếu do
- A.
độ tuổi sinh đẻ giảm, kinh tế phát triển, mức sống tăng
- B.
tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng, tuổi thọ trung bình tăng
- C.
kinh tế phát triển, mức sống tăng và chính sách dân số
- D.
kinh tế phát triển,tâm lí ngại sinh con, chính sách dân số
Mục đích chủ yếu của việc tăng cường áp dụng khoa học - kĩ thuật và giống mới trong sản xuất nông nghiệp nước ta là
- A.
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
- B.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
- C.
nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội.
- D.
đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
- A.
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
- B.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
- C.
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.
- D.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
- A.
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
- B.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
- C.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
- D.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
- A.
Nâng cao trình độ của nguồn lao động.
- B.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.
- C.
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
- D.
Phát triển mạnh công nghiệp lọc hóa dầu.
Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp điện lực nước ta hiện nay?
- A.
Có thế mạnh phát triển lâu dài, các vùng đều có nhà máy điện khí.
- B.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao, các vùng đều có nhà máy thủy điện.
- C.
Có thế mạnh phát triển lâu dài, điện gió đang được đầu tư phát triển.
- D.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao, phía Bắc đã phát triển điện nguyên tử.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
- A.
Có lịch sử phát triển lâu đời.
- B.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- C.
Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
- D.
Nguồn lao động dồi dào.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển các cây trồng có nguồn gốc khác nhau ở Trung du và miền núi phía Bắc là
- A.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.
- B.
địa hình đa dạng (núi, cao nguyên, đồi núi thấp...), đất feralit rộng.
- C.
giàu khoáng sản, đa dạng về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.
- D.
trữ năng thuỷ điện dồi dào ở các sông Hồng, sông Đà, sông Chảy,...
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc là
- A.
tạo động lực cho vùng phát triển, giải quyết tốt việc làm.
- B.
giải quyết nhu cầu về điện cho vùng, phát triển thủy lợi.
- C.
khai thác hiệu quả tiềm năng vùng, thúc đẩy công nghiệp.
- D.
điều tiết lũ cho đồng bằng, nâng cao đời sống người dân.
Biện pháp nào sau đây đã góp phần chủ yếu trong bảo vệ và phát triển rừng ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
- A.
Hạn chế khai thác rừng trồng, bảo vệ rừng tự nhiên.
- B.
Trồng rừng ở đầu nguồn, đẩy mạnh du lịch sinh thái.
- C.
Giao đất, giao rừng cho người dân và doanh nghiệp.
- D.
Trồng cây xanh ở đô thị, cấm chặt phá rừng tự nhiên.
Để phát triển kinh tế - xã hội, vùng Trung du miền núi phía Bắc cần kết hợp.
- A.
Nâng cao mặt bằng dân trí kết hợp trồng và bảo vệ rừng.
- B.
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư.
- C.
Khai thác chế biến khoáng sản, phân bố lại dân cư.
- D.
Khai thác thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do
- A.
tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn; cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
- B.
dân cư và nguồn lao động đông, mức sống cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
- C.
cơ sở hạ tầng hoàn thiện, lịch sử khai phá lâu đời, khách quốc tế đông.
- D.
chính sách phát triển, tài nguyên phong phú, mức sống người dân cao.
Thuận lợi chủ yếu để Đồng bằng sông Hồng phát triển trồng rau ôn đới là
- A.
đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.
- B.
đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, lao động nhiều kinh nghiệm.
- C.
nhu cầu thị trường lớn, lao động dồi dào, nguồn nước phong phú.
- D.
nhu cầu xuất khẩu, sản xuất hạt giống, trình độ thâm canh cao.
Đâu là giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
- A.
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- B.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- C.
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.
- D.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 18. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
- A.
Các trung tâm lớn nhất phân bố tập trung ở ven biển.
- B.
Các trung tâm lớn phân bố chủ yếu ở rìa đồng bằng.
- C.
Nhiều trung tâm có giá trị sản lượng cao nhất cả nước.
- D.
Mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước.
Cho thông tin sau:
Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP . Đây là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường. Khu công nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.
- A)
Các khu công nghiệp được hình thành góp phần thu hút vốn đầu tư, công nghệ, kinh nghiệm quản lí hiện đại.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Phát triển các cụm liên kết công nghiệp cơ bản dựa trên lợi thế về vị trí địa lí, lực lượng lao động và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Các khu vực sản xuất công nghiệp tập trung ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghệ cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Phân bố công nghiệp có sự thay đổi đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng, ưu tiên các vùng có điều kiện thuận lợi.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC, CẢ NƯỚC
GIAI ĐOẠN 2018 – 2021.
(Đơn vị: nghìn con)
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Trung du và miền núi phía Bắc | 1391,2 | 1332,4 | 1293,9 | 1245,3 |
| Cả nước | 2486,9 | 2388,8 | 2332,8 | 2262,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022, NXB Thống kê, 2023)
- A)
Số lượng trâu của Trung du và miền núi phía Bắc tăng liên tục trong giai đoạn 2018-2021.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Trung du và miền núi phía Bắc có số lượng trâu lớn do có đồng cỏ, thị trường thuận lợi cho phát triển chăn nuôi quy mô lớn.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Năm 2018, Trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỉ trọng thấp trong tổng số lượng trâu cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-9-de-thi-hoc-sinh-gioi-nam-hoc-2025-2026-9170