Grade

Địa lí 12 — Trắc nghiệm Địa lí ngành kinh tế — ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 — Đúng/Sai nhiều ý (phần 3/4)

Bài trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 12 gồm 17 câu (0 trắc nghiệm, 17 đúng/sai, 0 trả lời ngắn), làm trong 21 phút. Nội dung: một số ngành công nghiệp. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập17 câu21 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo,...

    a

    Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.

    b

    Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.

    c

    Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do trình độ của người lao động được nâng lên.

    d

    Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đặc sản.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Dựa vào đoạn thông tin.

    b) Dựa vào các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến ngành thủy sản nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung.

    c) Dựa vào mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm thủy sản và trình độ người lao động.

    d) Liên hệ giải pháp để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn.

    Cách giải:

    a) Đúng vì đoạn thông tin có đề cập: “Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,...”

    b) Đúng vì ngành nông nghiệp nói chung chịu sự tác động rất mạnh bởi thị trường.

    c) Sai vì trình độ lao động không tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm thủy sản. Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do công nghiệp chế biến phát triển.

    d) Sai vì để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, chế biến sâu,…

  2. Câu 2Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Trong Báo cáo năm 2020 của Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch Việt Nam có đưa ra khái niệm: Du lịch xanh là du lịch dựa trên nền tảng khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên, phát triển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.

    a

    Phát triển du lịch xanh giúp khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.

    b

    Sản phẩm du lịch chịu tác động của nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa - nhân văn.

    c

    Những nơi kinh tế phát triển, đô thị hoá mạnh, đông dân sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch xanh.

    d

    Ngành du lịch nước ta có sự phát triển nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do tác động của nhu cầu tăng, dịch vụ chăm sóc tốt.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    a, b) Dựa vào đặc điểm của du lịch xanh.

    c, d) Liên hệ về ngành du lịch nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng.

    b) Đúng vì du lịch được chia làm 2 loại: du lịch tự nhiên và du lịch nhân văn.

    c) Sai vì du lịch xanh nhằm phát triển bền vững, luôn gắn với việc bảo vệ môi trường.

    => Những nơi kinh tế phát triển, đô thị hoá mạnh, đông dân không phải là các điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch xanh.

    d) Sai vì Nhà nước đã có nhiều chính sách để thúc đẩy ngành du lịch phát triển: quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư,… để thu hút khách du lịch. Mặt khác, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng tăng nên nhu cầu du lịch cũng tăng lên. Đồng thời, nhờ chính sách mở cửa, hội nhập nên lượng khách du lịch quốc tế của nước ta cũng tăng nhanh trong thời gian gần đây.

    -> Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây nguyên nhân chủ yếu do chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.

  3. Câu 3Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau

    Năm 2022, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2021, trong đó: Khu vực kinh tế trong nước đạt 95,4 tỷ USD, tăng 6,8%, chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 275,9 tỷ USD, tăng 11,8%, chiếm 74,3%.

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a

    Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu nước ta tăng so với năm 2021.

    b

    Khu vực kinh tế trong trong nước tăng có tốc độ tăng nhanh nhất.

    c

    Sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng, chất lượng hàng hóa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

    d

    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là kết quả của quá trình hội nhập sâu rộng, chính sách thu hút của nước ta.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Phân tích thông tin kết hợp kiến thức đã học về ngành thương mại.

    Cách giải:

    a) Đúng - Năm 2022, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2021.

    b) Sai - Tỷ lệ tăng của khu vực Kinh tế trong nước là 6,8%; Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) tăng 11,8%. Như vậy, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) có tốc độ tăng nhanh hơn so với khu vực kinh tế trong nước.

    c) Đúng - Việc kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh (10,5%) phản ánh rằng hàng hóa Việt Nam có sức cạnh tranh cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường quốc tế.

    d) Đúng - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (11,8%) và chiếm 74,3% tổng kim ngạch xuất khẩu, cho thấy vai trò rất lớn của doanh nghiệp nước ngoài trong nền kinh tế Việt Nam. Sự phát triển này là kết quả của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kí kết các hiệp định thương mại tự do, và thực hiện các chính sách thu hút đầu tư. Cụ thể:

    - Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, tham gia vào Hiệp định thương mại tự do (FTA), CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), EVFTA (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU),…Những hiệp định này giúp giảm thuế xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất tại Việt Nam, thu hút doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất để tận dụng ưu đãi.

    - Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách hấp dẫn để thu hút đầu tư nước ngoài với các chính sách ưu đãi thuế. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp FDI lớn như Samsung, Intel, LG, Foxconn, Nike đã đặt nhà máy sản xuất ở Việt Nam.

  4. Câu 4Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta hiện nay với giá trị sản xuất chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước (năm 2021). Ngoài việc cung cấp các nông sản cho nền kinh tế, xuất khẩu và đảm bảo đời sống nhân dân, ngành trồng trọt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, thông qua việc áp dụng các phương pháp canh tác thông minh gắn với nông nghiệp sinh thái, sử dụng phân bón hữu cơ, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước...

    a

    Ngành trồng trọt có tỉ trọng lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp nước ta.

    b

    Trồng trọt cung cấp nguồn lương thực cần thiết và các loại thực phẩm, các chất đạm bổ dưỡng cho bữa ăn hàng ngày của người dân.

    c

    Việc sử dụng nhiều phân bón, máy móc tự động trong nông nghiệp góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.

    d

    Các phương pháp canh tác thông minh trong nông nghiệp bao gồm sử dụng mô hình tưới phun sương tự động, máy bay nông nghiệp, robot trồng cây... giúp bảo vệ và cải thiện chất lượng đất, nước, tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành trồng trọt của nước ta và liên hệ về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả.

    Cách giải:

    a) Đúng, ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao hơn ngành chăn nuôi và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp nước ta (Năm 2021, giá trị sản xuất ngành trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước.

    b) Sai vì sản phẩm của ngành chăn nuôi mới cung cấp chất đạm các chất đạm bổ dưỡng cho bữa ăn hàng ngày của người dân.

    c) Sai vì sử dụng nhiều phân bón không góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.

    d) Đúng.

  5. Câu 5Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Ngành chăn nuôi nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây. Tỉ trọng sản xuất của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp năm 2010 là 25,1 %, năm 2021 là 34,7% và ngày càng có vai trò quan trọng.

    a

    Số lượng đàn gia cầm tăng nhanh là do sự phát triển mạnh của công nghiêp chế biến thức ăn, sản xuất gắn với thị trường.

    b

    Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng.

    c

    Nhờ áp dụng kĩ thuật và công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi ngày càng tăng.

    d

    Phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ chủ yếu mới chỉ tiến hành trong chăn nuôi bò sữa để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào kiến thức bài học về phần chăn nuôi để phân tích thực tiễn sự phát triển ngành chăn nuôi nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng. Số lượng đàn gia cầm tăng nhanh là do sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến thức ăn, sản xuất gắn với thị trường:

    - Công nghiệp chế biến thức ăn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển đàn gia cầm. Sự phát triển của các nhà máy chế biến thức ăn giúp cải thiện chất lượng và giảm chi phí sản xuất cho người chăn nuôi, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi.

    - Sản xuất gắn với thị trường: Ngành gia cầm phát triển mạnh mẽ khi có một hệ thống thị trường ổn định, cung cấp nhu cầu tiêu thụ sản phẩm. Các nhà sản xuất gia cầm có thể đáp ứng nhu cầu thị trường một cách hiệu quả hơn, giúp mở rộng quy mô chăn nuôi và tăng trưởng số lượng đàn gia cầm.

    b) Đúng. Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng:2

    - Giá trị sản xuất tăng: Việc tăng trưởng mạnh mẽ của ngành chăn nuôi đã dẫn đến gia tăng giá trị sản xuất.

    Điều này phản ánh sự phát triển không chỉ ở quy mô mà còn ở hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

    Tỉ trọng tăng: Sự gia tăng tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp cho thấy ngành này đang dần chiếm ưu thế, đóng góp lớn hơn vào GDP nông nghiệp, thay vì chỉ tập trung vào trồng trọt như trước đây. Tỉ trọng sản xuất của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp năm 2010 là 25,1 %, năm 2021 là 34,7% và ngày càng có vai trò quan trọng.

    c) Đúng. Nhờ áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi ngày càng tăng:

    - Kỹ thuật và công nghệ tiên tiến: Sự ứng dụng các công nghệ mới trong việc cải tiến giống, chế độ dinh dưỡng, quản lý dịch bệnh và điều kiện chăn nuôi đã giúp ngành chăn nuôi phát triển nhanh chóng. Những công nghệ này giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi.

    - Hiệu quả sản xuất tăng: Sản lượng và chất lượng sản phẩm (như thịt, trứng, sữa) đã được cải thiện rõ rệt nhờ vào các phương pháp nuôi trồng hiện đại, từ đó gia tăng thu nhập cho người chăn nuôi và cải thiện nguồn cung thực phẩm cho thị trường.

    d) Sai. Chăn nuôi hữu cơ không chỉ áp dụng cho bò sữa mà còn đang được mở rộng ra các ngành khác như chăn nuôi gia cầm (gà, vịt), gia súc (bò, cừu), và các loại gia súc khác, đặc biệt trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sản phẩm thực phẩm an toàn, không chứa hóa chất hay thuốc kháng sinh. Các sản phẩm hữu cơ này cũng đang ngày càng có mặt trên thị trường, không chỉ để phục vụ nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, nơi mà tiêu chuẩn thực phẩm hữu cơ ngày càng được yêu cầu cao.

  6. Câu 6Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Từ năm 2003, Nhà máy Dệt Nam Định được Nhà nước xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng và buộc phải di dời khỏi trung tâm thành phố. Đến nay, việc di dời đã được tiến hành đồng thuận, bài bản và khoa học. Trên nền đất cũ của nhà máy, nhiều công trình gắn liền với ký ức của dệt Nam Định đã được giữ lại.

    a

    Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở nước ta.

    b

    Đẩy mạnh phát triển dệt, may cũng đặt ra vấn đề môi trường lớn cho các vùng.

    c

    Phát triển dệt may mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế trong đó có nông nghiệp.

    d

    Trong giai đoạn tới, khi máy móc hiện đại được áp dụng vào sản xuất thì lực lượng lao động thủ công sẽ được sử dụng chủ yếu trong ngành dệt, may.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp dệt - may và liên hệ kiến thức thực tế.

    Cách giải:

    a) Đúng. Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở nước ta, với lịch sử phát triển lâu dài, đặc biệt là ở các tỉnh như Nam Định, Thái Bình, nơi có các làng nghề dệt truyền thống.

    b) Đúng. Việc đẩy mạnh phát triển ngành dệt may có thể tạo ra vấn đề môi trường lớn, đặc biệt là trong việc xử lý chất thải, nước thải và khí thải từ các cơ sở sản xuất. Các nhà máy dệt may cần phải có biện pháp bảo vệ môi trường để giảm thiểu tác động tiêu cực.

    c) Đúng. Ngành dệt may đóng góp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế, bao gồm việc tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, và có ảnh hưởng đến nông nghiệp, đặc biệt trong việc cung cấp nguyên liệu thô (như bông, vải sợi).13

    d) Sai. Trong giai đoạn tới, với việc áp dụng máy móc hiện đại vào sản xuất, lực lượng lao động thủ công sẽ không còn là yếu tố chủ yếu trong ngành dệt may. Ngành này sẽ chuyển hướng sang sử dụng các công nghệ tự động và tiên tiến, giúp nâng cao năng suất và giảm bớt sự phụ thuộc vào lao động thủ công.

  7. Câu 7Đúng/Sai nhiều ý · Nhận biết

    Cho thông tin sau:

    Các trung tâm công nghiệp nước ta được phân bố từ Bắc vào Nam và tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Bắc Ninh. Cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp đa dạng, góp phần khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương.

    a

    Các trung tâm công nghiệp của nước ta gắn liền với các đô thị vừa và trung bình.

    b

    Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung các trung tâm công nghiệp cao bậc nhất cả nước.

    c

    Ở các vùng có diện tích rộng lớn sẽ có nhiều trung tâm công nghiệp lớn và rất lớn.

    d

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đồng đều của các trung tâm công nghiệp theo lãnh thổ chủ yếu do nguồn vốn, cơ sở vật chất, lao động có trình độ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp.

    Cách giải:

    a) Sai vì các trung tâm công nghiệp còn gắn liền với các đô thị đặc biệt, đô thị lớn. Ví dụ: trung tâm công nghiệp Hà Nội ở Hà Nội (đô thị đặc biệt).

    b) Đúng. Thông tin đã chỉ ra rằng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.

    c) Sai. Diện tích không phải là yếu tố quyết định. Sự phân bố trung tâm công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như vị trí địa lí, tài nguyên, lao động, và cơ sở hạ tầng.

    d) Đúng. Các yếu tố như nguồn vốn, cơ sở vật chất, và lao động có trình độ cao đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp.

  8. Câu 8Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ngành công nghiệp nước ta phân bổ rộng rãi khắp cả nước. Sự phân bố của các ngành công nghiệp có sự khác nhau do tác động bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế - kĩ thuật, vị trí địa lí, tài nguyên, thị trường, cơ sở hạ tầng, đầu tư nước ngoài.

    a

    Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước, đặc biệt phát triển ở các vùng nông nghiệp trọng điểm.

    b

    Công nghiệp dệt may và giày dép tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và khu vực có nguồn lao động dồi dào.

    c

    Công nghiệp khai thác khoáng sản chỉ tập trung ở vùng núi phía Bắc do có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất.

    d

    Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tỉnh chỉ phát triển ở các thành phố trực thuộc trung ương do yêu cầu cao về lao động và cần vốn đầu tư nước ngoài.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm các ngành công nghiệp nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng. Ngành này gắn liền với nguồn nguyên liệu nông sản, nên phân bố rộng khắp và tập trung ở các vùng nông nghiệp.

    b) Đúng. Các ngành này cần nhiều lao động và thường tập trung ở các thành phố lớn hoặc khu vực có nguồn lao động lớn.

    c) Sai. Mặc dù vùng núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, nhưng khai thác khoáng sản cũng diễn ra ở nhiều vùng khác trên cả nước. Ví dụ: Tây Nguyên phát triển ngành khai thác bô-xít.

    d) Sai. Tuy các thành phố lớn có lợi thế, nhưng ngành này cũng phát triển ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, nơi có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng và lao động.

  9. Câu 9Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.

    a

    Viễn thông chỉ mở rộng và phát triển ở các đồng bằng châu thổ.

    b

    Nước ta có tốc độ phát triển và ứng dụng internet chậm nhất thế giới.

    c

    Các dịch vụ viễn thông nước ta đa dạng gắn với chuyển đổi số.

    d

    Viễn thông nước ta phát triển nhanh chủ yếu do chú trọng đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm ngành viễn thông nước ta.

    Cách giải:

    a) Sai vì viễn thông phát triển mọi nơi, không chỉ ở các đồng bằng châu thổ mà còn ở các vùng núi, ven biển,…

    b) Sai vì: “Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.”

    c) Đúng vì: “Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số”

    d) Đúng, do chú trọng đầu tư (Chính phủ và các doanh nghiệp viễn thông đã đầu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng viễn thông, bao gồm cáp quang, trạm phát sóng, và các thiết bị hiện đại => giúp mở rộng mạng lưới viễn thông và nâng cao chất lượng dịch vụ); nhu cầu tăng cao (sự phát triển của kinh tế - xã hội đã kéo theo nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông ngày càng tăng cao); ứng dụng khoa học – công nghệ (việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến như 4G, 5G, và internet cáp quang đã giúp nâng cao tốc độ và chất lượng dịch vụ viễn thông. Hơn nữa, các doanh nghiệp viễn thông cũng đang tích cực nghiên cứu và phát triển các dịch vụ mới dựa trên nền tảng công nghệ số) =>Viễn thông nước ta phát triển nhanh.

  10. Câu 10Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin:

    Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Hình thức sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa (kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại) phát triển nhanh. Các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh quy mô lớn được mở rộng và phát triển. Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành.4

    a

    Nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao là những hình thức sản xuất nông nghiệp đã được hình thành ở nước ta từ rất sớm.

    b

    Các cây trồng mới có triển vọng hiện nay được ưu tiên chú trọng phát triển ở nước ta là cây dược liệu, cây cảnh, nấm.

    c

    Hiện nay phân bố sản xuất các vùng nông nghiệp nước ta có sự thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới sự tác động của khoa học công nghệ và thu hút đầu tư.

    d

    Để nâng cao giá trị các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay, giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi sang sản xuất theo chiều rộng, ứng dụng công nghệ cao, phát huy tiềm năng lợi thế của từng vùng, từng địa phương.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm nền nông nghiệp và xu hướng phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay.

    Cách giải:

    a) Sai. Các hình thức nông nghiệp này chỉ mới phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, khi Việt Nam chú trọng hơn đến phát triển bền vững và ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Trước đây, sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào phương pháp truyền thống.13

    b) Đúng. Đây là những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và phù hợp với điều kiện tự nhiên của nhiều vùng miền ở Việt Nam.

    c) Đúng. Sự thay đổi này thể hiện rõ trong việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.

    d) Sai. Giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi sang sản xuất theo chiều sâu. Sản xuất theo chiều rộng là việc tăng diện tích canh tác, nhưng hiện nay Việt Nam cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá trị gia tăng thông qua chế biến, xây dựng thương hiệu, và phát triển thị trường.

    Việc ứng dụng công nghệ cao, phát huy tiềm năng lợi thế của từng vùng, từng địa phương là điều rất đúng đắn, và cần phải được thực hiện. Nhưng việc chuyển đổi sang sản xuất theo chiều rộng là sai.

  11. Câu 11Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.

    a

    Dịch vụ viễn thông đa dạng, số thuê bao điện thoại tăng nhanh trong những năm gần đây.

    b

    Nước ta có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh nhất thế giới.

    c

    Ngành viễn thông nước ta có sự phát triển vượt bậc chủ yếu do vốn đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ.

    d

    Mạng lưới viễn thông nước ta đang phát triển nhanh theo hướng chuyển đổi số.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm ngành viễn thông nước ta hiện nay.

    Cách giải:

    a) Sai vì đoạn thông tin cho biết "Số thuê bao điện thoại khá ổn định".

    b) Sai vì đoạn thông tin cho biết "Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới", không phải là nhanh nhất.

    c) Đúng vì vốn đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ là những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của ngành viễn thông.

    d) Đúng, đoạn thông tin cho biết "Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số".

  12. Câu 12Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển, thị trường, lịch sử, văn hóa,... Trong đó, các điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. Lịch sử - văn hóa lâu đời, sự đa dạng về bản sắc văn hóa của các dân tộc tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Chính sách phát triển kinh tế thị trường đã thúc đẩy phân công lao động xã hội và tác động đến phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta.

    a

    Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.

    b

    Sự đa dạng về bản sắc văn hoá của các dân tộc ở nước ta gây khó khăn trong việc xây dựng chiến lược cho phát triển du lịch.4

    c

    Nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp Biển Đông, dọc theo bờ biển có nhiều vũng, vịnh nước sâu tạo thuận lợi cho phát triển dịch vụ vận tải biển.

    d

    Chính sách về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chiến lược tổng thể phát triển dịch vụ ảnh hưởng đến hướng phát triển và phân bố của dịch vụ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.....

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng. Đoạn thông tin đã nêu rõ các điều kiện thuận lợi như vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, dân cư, nguồn lao động, chính sách phát triển, thị trường, lịch sử, văn hóa,... để phát triển các ngành dịch vụ.

    b) Sai. Sự đa dạng về bản sắc văn hóa là một lợi thế lớn cho phát triển du lịch, tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn.

    c) Đúng. Vị trí địa lí và đặc điểm bờ biển của Việt Nam rất thuận lợi cho phát triển dịch vụ vận tải biển.

    d) Đúng. Chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố của các ngành dịch vụ.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Các khu công nghiệp ở nước ta được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế. Khu công nghiệp đầu tiên được thành lập năm 1991 là khu chế xuất Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh). Hiện nay, các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

    Trong giai đoạn 2016 – 2021, các khu công nghiệp đóng góp khoảng 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động.

    a

    Các khu công nghiệp của nước ta chỉ sản xuất các sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.

    b

    Khu công nghiệp góp phần thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

    c

    Trong khu công nghiệp có các xí nghiệp công nghiệp và dân cư sinh sống tập trung.

    d

    Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có nhiều khu công nghiệp nhất nước ta hiện nay.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm của khu công nghiệp ở nước ta hiện nay.

    Cách giải:

    a) Sai vì các khu công nghiệp của nước ta còn sản xuất nhiều các sản phẩm để phục vụ tiêu dùng trong nước.

    b) Đúng. Đoạn thông tin cho thấy các khu công nghiệp đóng góp lớn vào xuất khẩu, tạo việc làm và thu hút vốn đầu tư. Bên cạnh đó, giúp nâng cao chất lượng nguồn lao động.

    c) Sai vì khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, không có dân cư sinh sống tập trung.

    d) Đúng. Ở nước ta khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngành dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Ngành này không chỉ tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Hơn nữa, các dịch vụ thân thiện với môi trường giúp tối ưu hóa tài nguyên, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

    a

    Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

    b

    Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.

    c

    Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước.

    d

    Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và vai trò của ngành dịch vụ nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng. Đoạn thông tin có đề cập: “các dịch vụ thân thiện với môi trường giúp tối ưu hóa tài nguyên, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.”

    b) Đúng. Ngành dịch vụ hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn phát triển.

    c) Đúng. Đoạn thông tin có đề cập: “ngành dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội”. Hơn nữa, ngành dịch vụ chiếm 41,2% trong cơ cấu GDP cả nước (năm 2021) – cao nhất trong 3 ngành kinh tế.

    d) Đúng. Đoạn thông tin có đề cập: “Ngành này không chỉ tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống”

  15. Câu 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau:

    "Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: "... hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động". Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70% năm 2019 - năm chưa xảy ra dịch COVID-19."

    (Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)

    a

    Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

    b

    Năm 2023, ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng bằng 70% so với năm 2019.

    c

    Giai đoạn 2020 - 2021, du lịch phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

    d

    Hoạt động du lịch biển phát triển đều nhau ở tất cả các vùng trong cả nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành du lịch nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng. Hiện nay, du lịch được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta.

    b) Sai. Đoạn thông tin có đề cập: “Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70% năm 2019” => Năm 2023, số khách quốc tế đến Việt Nam bằng 70% so với năm 2019.

    c) Đúng.

    d) Sai. Hoạt động du lịch biển phát triển không đều giữa các vùng do tài nguyên du lịch biển phân bố không đều.

  16. Câu 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau:

    Công nghiệp dệt, may và giày, dép đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp của Việt Nam, đó là một trong những lĩnh vực sản xuất lớn và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tạo ra nhiều việc làm và góp phần quan trọng vào GDP của đất nước. Trong các thập kỉ gần đây, Việt Nam đã thu hút được sự đầu tư từ các công ty lớn trong ngành công nghiệp dệt, may và sản xuất giày dép từ nhiều quốc gia trên thế giới.

    a

    Công nghiệp dệt, may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống của nước ta.

    b

    Nhiều thương hiệu dệt, may trang phục, giày, dép đã tạo dựng được uy tín ở thị trường trong và ngoài nước.4

    c

    Công nghiệp dệt, may và giày, dép phân bố rộng rãi khắp cả nước, trong đó tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.

    d

    Sự phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta không chỉ do nước ta có nguồn lao động đông, chi phí lao động rất thấp mà còn có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành công nghiệp dệt, may.

    Cách giải:

    a) Đúng. Công nghiệp dệt, may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh (được phát triển mạnh dựa vào nguồn lao động dồi dào, giá rẻ; thị trường tiêu thụ rộng lớn) và truyền thống của nước ta (phát triển từ lâu đời).

    b) Đúng.

    c) Sai. Công nghiệp dệt, may và giày, dép phân bố rộng rãi khắp cả nước, trong đó tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

    d) Sai. Mặc dù nguồn lao động dồi dào và chi phí thấp là yếu tố quan trọng, ngành dệt may và da giày của Việt Nam vẫn phụ thuộc đáng kể vào nguyên liệu nhập khẩu. Nguồn nguyên liệu tại chỗ chưa thực sự phong phú và đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất.

  17. Câu 17Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau:

    Nước ta có nhiều lợi thế để phát triển giao thông vận tải đường biển. Trong thời gian gần đây, do kinh tế phát triển và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng nên giao thông vận tải đường biển được chú trọng đầu tư và phát triển nhanh chóng. Các cảng được xây dựng mới, nâng cấp theo hướng hiện đại về phương tiện vận tải và năng lực quản lí. Trên cả nước đã hình thành nhiều cảng biển quan trọng, ngoài các tuyến vận tải nội địa, còn hình thành nhiều tuyến vận tải quốc tế.

    a

    Việt Nam đã thiết lập mạng lưới đường biển quốc tế đi đến tất cả các cảng biển của các nước trên thế giới.

    b

    Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, gần các tuyến đường vận tải biển quốc tế tạo thuận lợi cho nước ta phát triển giao thông vận tải biển.

    c

    Các cảng biển quan trọng của nước ta hiện nay là Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh.

    d

    Sự phát triển của hệ thống đường sắt và đường bộ đã góp phần vào sự phát triển ngày càng mạnh hơn của hệ thống vận tải đường biển.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành giao thông vận tải đường biển.

    Cách giải:

    a) Sai. Nước ta chỉ hình thành nhiều tuyến vận tải quốc tế, chưa thiết lập mạng lưới đường biển quốc tế đi đến tất cả các cảng biển của các nước trên thế giới.

    b) Đúng.

    c) Đúng.

    d) Đúng. Hệ thống đường sắt và đường bộ phát triển giúp việc vận chuyển hàng hóa đến và đi từ các cảng biển trở nên thuận tiện hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển của vận tải đường biển. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống logistics và nâng cao hiệu quả của vận tải biển.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.