Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Địa lí ngành kinh tế — ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 — Đúng/Sai nhiều ý (phần 3/4)
Địa lí
Cho thông tin sau:
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo,...
- A)
Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao do trình độ của người lao động được nâng lên.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm đặc sản.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trong Báo cáo năm 2020 của Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch Việt Nam có đưa ra khái niệm: Du lịch xanh là du lịch dựa trên nền tảng khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên, phát triển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- A)
Phát triển du lịch xanh giúp khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sản phẩm du lịch chịu tác động của nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa - nhân văn.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Những nơi kinh tế phát triển, đô thị hoá mạnh, đông dân sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch xanh.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Ngành du lịch nước ta có sự phát triển nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do tác động của nhu cầu tăng, dịch vụ chăm sóc tốt.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau
Năm 2022, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2021, trong đó: Khu vực kinh tế trong nước đạt 95,4 tỷ USD, tăng 6,8%, chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 275,9 tỷ USD, tăng 11,8%, chiếm 74,3%.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
- A)
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu nước ta tăng so với năm 2021.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Khu vực kinh tế trong trong nước tăng có tốc độ tăng nhanh nhất.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng, chất lượng hàng hóa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là kết quả của quá trình hội nhập sâu rộng, chính sách thu hút của nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta hiện nay với giá trị sản xuất chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp cả nước (năm 2021). Ngoài việc cung cấp các nông sản cho nền kinh tế, xuất khẩu và đảm bảo đời sống nhân dân, ngành trồng trọt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, thông qua việc áp dụng các phương pháp canh tác thông minh gắn với nông nghiệp sinh thái, sử dụng phân bón hữu cơ, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước...
- A)
Ngành trồng trọt có tỉ trọng lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Trồng trọt cung cấp nguồn lương thực cần thiết và các loại thực phẩm, các chất đạm bổ dưỡng cho bữa ăn hàng ngày của người dân.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Việc sử dụng nhiều phân bón, máy móc tự động trong nông nghiệp góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Các phương pháp canh tác thông minh trong nông nghiệp bao gồm sử dụng mô hình tưới phun sương tự động, máy bay nông nghiệp, robot trồng cây... giúp bảo vệ và cải thiện chất lượng đất, nước, tạo ra các sản phẩm chất lượng cao.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Ngành chăn nuôi nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây. Tỉ trọng sản xuất của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp năm 2010 là 25,1 %, năm 2021 là 34,7% và ngày càng có vai trò quan trọng.
- A)
Số lượng đàn gia cầm tăng nhanh là do sự phát triển mạnh của công nghiêp chế biến thức ăn, sản xuất gắn với thị trường.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Giá trị sản xuất và tỉ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nhờ áp dụng kĩ thuật và công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi ngày càng tăng.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ chủ yếu mới chỉ tiến hành trong chăn nuôi bò sữa để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Từ năm 2003, Nhà máy Dệt Nam Định được Nhà nước xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng và buộc phải di dời khỏi trung tâm thành phố. Đến nay, việc di dời đã được tiến hành đồng thuận, bài bản và khoa học. Trên nền đất cũ của nhà máy, nhiều công trình gắn liền với ký ức của dệt Nam Định đã được giữ lại.
- A)
Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Đẩy mạnh phát triển dệt, may cũng đặt ra vấn đề môi trường lớn cho các vùng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Phát triển dệt may mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế trong đó có nông nghiệp.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Trong giai đoạn tới, khi máy móc hiện đại được áp dụng vào sản xuất thì lực lượng lao động thủ công sẽ được sử dụng chủ yếu trong ngành dệt, may.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Các trung tâm công nghiệp nước ta được phân bố từ Bắc vào Nam và tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Bắc Ninh. Cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp đa dạng, góp phần khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương.
- A)
Các trung tâm công nghiệp của nước ta gắn liền với các đô thị vừa và trung bình.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung các trung tâm công nghiệp cao bậc nhất cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Ở các vùng có diện tích rộng lớn sẽ có nhiều trung tâm công nghiệp lớn và rất lớn.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đồng đều của các trung tâm công nghiệp theo lãnh thổ chủ yếu do nguồn vốn, cơ sở vật chất, lao động có trình độ.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Ngành công nghiệp nước ta phân bổ rộng rãi khắp cả nước. Sự phân bố của các ngành công nghiệp có sự khác nhau do tác động bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế - kĩ thuật, vị trí địa lí, tài nguyên, thị trường, cơ sở hạ tầng, đầu tư nước ngoài.
- A)
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước, đặc biệt phát triển ở các vùng nông nghiệp trọng điểm.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Công nghiệp dệt may và giày dép tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và khu vực có nguồn lao động dồi dào.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Công nghiệp khai thác khoáng sản chỉ tập trung ở vùng núi phía Bắc do có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tỉnh chỉ phát triển ở các thành phố trực thuộc trung ương do yêu cầu cao về lao động và cần vốn đầu tư nước ngoài.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.
- A)
Viễn thông chỉ mở rộng và phát triển ở các đồng bằng châu thổ.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Nước ta có tốc độ phát triển và ứng dụng internet chậm nhất thế giới.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Các dịch vụ viễn thông nước ta đa dạng gắn với chuyển đổi số.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Viễn thông nước ta phát triển nhanh chủ yếu do chú trọng đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin:
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ. Hình thức sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa (kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại) phát triển nhanh. Các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng chuyên canh quy mô lớn được mở rộng và phát triển. Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành.4
- A)
Nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao là những hình thức sản xuất nông nghiệp đã được hình thành ở nước ta từ rất sớm.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Các cây trồng mới có triển vọng hiện nay được ưu tiên chú trọng phát triển ở nước ta là cây dược liệu, cây cảnh, nấm.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Hiện nay phân bố sản xuất các vùng nông nghiệp nước ta có sự thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới sự tác động của khoa học công nghệ và thu hút đầu tư.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Để nâng cao giá trị các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay, giải pháp quan trọng hàng đầu là chuyển đổi sang sản xuất theo chiều rộng, ứng dụng công nghệ cao, phát huy tiềm năng lợi thế của từng vùng, từng địa phương.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.
- A)
Dịch vụ viễn thông đa dạng, số thuê bao điện thoại tăng nhanh trong những năm gần đây.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Nước ta có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh nhất thế giới.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Ngành viễn thông nước ta có sự phát triển vượt bậc chủ yếu do vốn đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Mạng lưới viễn thông nước ta đang phát triển nhanh theo hướng chuyển đổi số.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển, thị trường, lịch sử, văn hóa,... Trong đó, các điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. Lịch sử - văn hóa lâu đời, sự đa dạng về bản sắc văn hóa của các dân tộc tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Chính sách phát triển kinh tế thị trường đã thúc đẩy phân công lao động xã hội và tác động đến phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta.
- A)
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sự đa dạng về bản sắc văn hoá của các dân tộc ở nước ta gây khó khăn trong việc xây dựng chiến lược cho phát triển du lịch.4
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nước ta nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp Biển Đông, dọc theo bờ biển có nhiều vũng, vịnh nước sâu tạo thuận lợi cho phát triển dịch vụ vận tải biển.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Chính sách về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chiến lược tổng thể phát triển dịch vụ ảnh hưởng đến hướng phát triển và phân bố của dịch vụ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.....
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Các khu công nghiệp ở nước ta được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế. Khu công nghiệp đầu tiên được thành lập năm 1991 là khu chế xuất Tân Thuận (Thành phố Hồ Chí Minh). Hiện nay, các khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Trong giai đoạn 2016 – 2021, các khu công nghiệp đóng góp khoảng 55% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tạo việc làm cho khoảng 3,8 triệu lao động.
- A)
Các khu công nghiệp của nước ta chỉ sản xuất các sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Khu công nghiệp góp phần thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Trong khu công nghiệp có các xí nghiệp công nghiệp và dân cư sinh sống tập trung.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là hai vùng có nhiều khu công nghiệp nhất nước ta hiện nay.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngành dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Ngành này không chỉ tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Hơn nữa, các dịch vụ thân thiện với môi trường giúp tối ưu hóa tài nguyên, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
- A)
Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
"Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: "... hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động". Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70% năm 2019 - năm chưa xảy ra dịch COVID-19."
(Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)
- A)
Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Năm 2023, ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng bằng 70% so với năm 2019.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Giai đoạn 2020 - 2021, du lịch phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Hoạt động du lịch biển phát triển đều nhau ở tất cả các vùng trong cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Công nghiệp dệt, may và giày, dép đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp của Việt Nam, đó là một trong những lĩnh vực sản xuất lớn và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tạo ra nhiều việc làm và góp phần quan trọng vào GDP của đất nước. Trong các thập kỉ gần đây, Việt Nam đã thu hút được sự đầu tư từ các công ty lớn trong ngành công nghiệp dệt, may và sản xuất giày dép từ nhiều quốc gia trên thế giới.
- A)
Công nghiệp dệt, may và giày, dép là ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống của nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Nhiều thương hiệu dệt, may trang phục, giày, dép đã tạo dựng được uy tín ở thị trường trong và ngoài nước.4
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Công nghiệp dệt, may và giày, dép phân bố rộng rãi khắp cả nước, trong đó tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sự phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta không chỉ do nước ta có nguồn lao động đông, chi phí lao động rất thấp mà còn có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Nước ta có nhiều lợi thế để phát triển giao thông vận tải đường biển. Trong thời gian gần đây, do kinh tế phát triển và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng nên giao thông vận tải đường biển được chú trọng đầu tư và phát triển nhanh chóng. Các cảng được xây dựng mới, nâng cấp theo hướng hiện đại về phương tiện vận tải và năng lực quản lí. Trên cả nước đã hình thành nhiều cảng biển quan trọng, ngoài các tuyến vận tải nội địa, còn hình thành nhiều tuyến vận tải quốc tế.
- A)
Việt Nam đã thiết lập mạng lưới đường biển quốc tế đi đến tất cả các cảng biển của các nước trên thế giới.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, gần các tuyến đường vận tải biển quốc tế tạo thuận lợi cho nước ta phát triển giao thông vận tải biển.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Các cảng biển quan trọng của nước ta hiện nay là Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sự phát triển của hệ thống đường sắt và đường bộ đã góp phần vào sự phát triển ngày càng mạnh hơn của hệ thống vận tải đường biển.
☐ Đúng ☐ Sai
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-dia-li-nganh-kinh-te-on-thi-tot-nghiep-thpt-2026-dung-sai-nhieu-y-9000