Grade

Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 2: Vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ (phần 3/3)

Bài trắc nghiệm chuyên đề Địa lí 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 39 phút. Nội dung: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập32 câu39 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Các hướng núi chính của miền Bắc nước ta được định hình từ giai đoạn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cổ sinh.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hoạt động kiến tạo của giai đoạn Tiền Cambri đã tạo điều kiện cho

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cổ kiến tạo.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Các chu kỳ vận động tạo núi nào sau đây thuộc đại Cổ sinh

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Calêđôni và Hecxini.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Các chu kỳ vận động tạo núi nào sau đây thuộc đại Trung sinh

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Inđôxini và Kimêri.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Hệ quả có ý nghĩa lớn nhất của chu kỳ vận động tạo núi Calêđôni trong giai đoạn Cổ kiến tạo là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đặt dấu ấn cho sự khác nhau về kiến tạo giữa các khu vực.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Các khu vực núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam được hình thành chủ yếu trong chu kỳ vận động

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Inđôxini.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Kỉ Đệ Tam là tên gọi khác của hai kỉ nào sau đây

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nêogen và Palêogen.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hoạt động uốn nếp, nâng lên của các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum diễn ra trong đại

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cổ sinh.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào không đúng với đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các đá biến chất cổ nhất của nước ta được phát hiện trong thời kì này ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Chu kì kiến tạo dài nhất trong giai đoạn Cổ kiến tạo là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Calêđôni.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Chu kì kiến tạo ngắn nhất trong giai đoạn Cổ kiến tạo là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kimêri.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Vận động tao núi Anpơ có tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kỉ Nêôgen, cách đây 23,5 triệu năm.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Địa hình nước chịu tác động chủ yếu của quá trình ngoại lực vào giai đoạn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tân sinh.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm địa hình nước ta sau vận động tạo núi Anpơ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các bồn trũng lục địa được bồi đắp.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Lớp vỏ cảnh quan địa lí của nước ta còn rất nghèo nàn, đơn điệu ở giai đoạn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiền Cambri.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong giai đoạn tiền Cambri, lãnh thổ Việt Nam nằm trong chế độ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    biến chuyển từ vỏ đại dương sang vỏ lục địa.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Số lượng các chu kì trong giai đoạn Cổ kiến tạo ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4 chu kì.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Vận động Tân kiến tạo làm cho địa hình Việt Nam trẻ lại là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng độ chênh cao.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Tài nguyên khoáng sản nước ta chủ yếu được hình thành trong giai đoạn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cổ kiến tạo.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Giai đoạn tiền Cambri diễn ra tập trung ở các khu vực

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ hình thành bởi các hoạt động uốn nếp, nâng lên trong

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tân kiến tạo.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Trong số các khoáng sản phục vụ cho ngành chế biến phân lân ở nước ta hiện nay, chiếm trữ lượng lớn nhất là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    apatit.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Khoáng sản có trữ lượng và giá trị kinh tế lớn ở Việt Nam là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bôxit, vật liệu xây dựng, dầu khí, than.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh (dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, bô xít…) được hình thành trong giai đoạn

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tân kiến tạo.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Các mỏ than đá hình thành trên lãnh thổ nước ta trong giai đoạn Cổ kiến tạo phân bố chủ yếu ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bắc Bộ.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Sự hình thành các bể than đá lớn trong giai đoạn Cổ kiến tạo là một dấu hiệu quan trọng chứng minh đặc điểm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu ẩm ướt, các loài thực vật thân gỗ phát triển mạnh.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Vận động Tân kiến tạo còn có tên gọi khác là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vận động Himalaya.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Vận động Tân kiến tạo diễn ra cách ngày nay khoảng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    25 triệu năm

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Tính trẻ lại của núi non, sông ngòi Việt Nam trong giai đoạn Tân kiến tạo thể hiện qua đặc điểm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng, các dòng sông hoạt động mãnh mẽ hơn.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Các bể dầu khí trong thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ nước ta hình thành trong thời gian

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đại Tân sinh.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Sự kiện được coi là đỉnh cao của sự tiến hóa sinh học trong lớp vỏ địa lí Trái Đất là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    con người xuất hiện vào đại Tân sinh.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.