Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 2: Vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ (phần 3/3)
Địa lí
Các hướng núi chính của miền Bắc nước ta được định hình từ giai đoạn
- A.
tiền Cambri.
- B.
Cổ sinh.
- C.
Trung sinh.
- D.
Tân sinh.
Hoạt động kiến tạo của giai đoạn Tiền Cambri đã tạo điều kiện cho
- A.
sinh vật phong phú.
- B.
khoáng sản phong phú về chủng loại, lớn về trữ lượng.
- C.
hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta.
- D.
tự nhiên Việt Nam phân hoá đa dạng.
Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam là
- A.
Tiền Cambri.
- B.
Cổ kiến tạo.
- C.
Trung sinh.
- D.
Tân kiến tạo.
Các chu kỳ vận động tạo núi nào sau đây thuộc đại Cổ sinh
- A.
Calêđôni và Inđôxini.
- B.
Inđôxini và Kimêri.
- C.
Kimêri và Hecxini.
- D.
Calêđôni và Hecxini.
Các chu kỳ vận động tạo núi nào sau đây thuộc đại Trung sinh
- A.
Calêđôni và Inđôxini.
- B.
Inđôxini và Kimêri.
- C.
Kimêri và Hecxini.
- D.
Calêđôni và Hecxini.
Hệ quả có ý nghĩa lớn nhất của chu kỳ vận động tạo núi Calêđôni trong giai đoạn Cổ kiến tạo là
- A.
vạch ra những đường nét sơ khai của lãnh thổ Việt Nam.
- B.
hình thành nên địa hình Việt Nam hiện tại.
- C.
đặt dấu ấn cho sự khác nhau về kiến tạo giữa các khu vực.
- D.
mở rộng và nâng cao các khối nâng cổ.
Các khu vực núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam được hình thành chủ yếu trong chu kỳ vận động
- A.
Calêđôni.
- B.
Inđôxini.
- C.
Kimêri.
- D.
Hecxini.
Kỉ Đệ Tam là tên gọi khác của hai kỉ nào sau đây
- A.
Đệ tứ và Nêogen.
- B.
Nêogen và Palêogen.
- C.
Palêogen và Krêta.
- D.
Krêta và Jura.
Hoạt động uốn nếp, nâng lên của các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum diễn ra trong đại
- A.
Cổ sinh.
- B.
Trung sinh.
- C.
Tân sinh.
- D.
Tất cả đều sai.
Nhận định nào không đúng với đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo
- A.
diễn ra trong một thời gian khá dài, tới 475 triệu năm.
- B.
có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử tự nhiên ở nước ta.
- C.
lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta rất phát triển :
- D.
các đá biến chất cổ nhất của nước ta được phát hiện trong thời kì này ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn.
Chu kì kiến tạo dài nhất trong giai đoạn Cổ kiến tạo là
- A.
Calêđôni.
- B.
Hecxini.
- C.
Inđôxini.
- D.
Kimêri.
Chu kì kiến tạo ngắn nhất trong giai đoạn Cổ kiến tạo là
- A.
Calêđôni.
- B.
Hecxini.
- C.
Inđôxini.
- D.
Kimêri.
Vận động tao núi Anpơ có tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ
- A.
kỉ Đệ Tứ, cách đây 1,7 triệu năm.
- B.
kỉ Nêôgen, cách đây 23,5 triệu năm.
- C.
kỉ Palêôgen, cách đây 65 triệu năm.
- D.
kỉ Krêta, cách đây 135 triệu năm.
Địa hình nước chịu tác động chủ yếu của quá trình ngoại lực vào giai đoạn
- A.
Tiền Cambri.
- B.
Cổ sinh.
- C.
Trung sinh.
- D.
Tân sinh.
Đặc điểm địa hình nước ta sau vận động tạo núi Anpơ là
- A.
các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng và nông.
- B.
sông chảy xiết, nhiều gềnh thác.
- C.
các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu.
- D.
các bồn trũng lục địa được bồi đắp.
Lớp vỏ cảnh quan địa lí của nước ta còn rất nghèo nàn, đơn điệu ở giai đoạn
- A.
Tiền Cambri.
- B.
Cổ sinh.
- C.
Trung sinh.
- D.
Tân sinh.
Trong giai đoạn tiền Cambri, lãnh thổ Việt Nam nằm trong chế độ:
- A.
lục địa.
- B.
đại dương.
- C.
biến chuyển từ vỏ đại dương sang vỏ lục địa.
- D.
biến chuyển từ vỏ lục địa sang vỏ đại dương.
Số lượng các chu kì trong giai đoạn Cổ kiến tạo ở nước ta là
- A.
2 chu kì.
- B.
3 chu kì.
- C.
4 chu kì.
- D.
5 chu kì.
Vận động Tân kiến tạo làm cho địa hình Việt Nam trẻ lại là do
- A.
hoạt động nâng mạnh các khối nền cổ.
- B.
hoạt động phun trào mắc ma phát triển.
- C.
tăng độ chênh cao.
- D.
tính kế thừa của các chu kì kiến tạo.
Tài nguyên khoáng sản nước ta chủ yếu được hình thành trong giai đoạn
- A.
Cổ kiến tạo.
- B.
Tiền Cambri và Cổ kiến tạo.
- C.
Tân kiến tạo.
- D.
Tiền Cambri.
Giai đoạn tiền Cambri diễn ra tập trung ở các khu vực
- A.
núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.
- B.
địa khối thượng nguồn sông Chảy.
- C.
các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ.
- D.
địa khối Kon Tum.
Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ hình thành bởi các hoạt động uốn nếp, nâng lên trong
- A.
Đại Cổ sinh.
- B.
Đại Trung sinh.
- C.
Tân kiến tạo.
- D.
Giai đoạn hiện nay.
Trong số các khoáng sản phục vụ cho ngành chế biến phân lân ở nước ta hiện nay, chiếm trữ lượng lớn nhất là
- A.
apatit.
- B.
than đá.
- C.
bôxit.
- D.
dầu và khí.
Khoáng sản có trữ lượng và giá trị kinh tế lớn ở Việt Nam là
- A.
than, vàng, kim cương.
- B.
bạc, đá quý, sắt.
- C.
dầu khí, than đá, uranium.
- D.
bôxit, vật liệu xây dựng, dầu khí, than.
Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh (dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, bô xít…) được hình thành trong giai đoạn
- A.
Tiền Cambri.
- B.
Cổ kiến tạo.
- C.
Tân kiến tạo.
- D.
Hiện nay.
Các mỏ than đá hình thành trên lãnh thổ nước ta trong giai đoạn Cổ kiến tạo phân bố chủ yếu ở
- A.
Bắc Bộ.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Nam Trung Bộ.
- D.
Nam Bộ.
Sự hình thành các bể than đá lớn trong giai đoạn Cổ kiến tạo là một dấu hiệu quan trọng chứng minh đặc điểm
- A.
khí hậu rất ẩm ướt, các loài rêu, cỏ bụi phát triển mạnh.
- B.
khí hậu khô hạn và thực vật ít phát triển.
- C.
khí hậu ẩm ướt, các loài thực vật thân gỗ phát triển mạnh.
- D.
khí hậu ẩm ướt, các loài động vật thuộc lớp Chim và lớp Thú phát triển mạnh.
Vận động Tân kiến tạo còn có tên gọi khác là
- A.
vận động Calêđôni.
- B.
vận động Hecxini.
- C.
vận động Inđôxini.
- D.
vận động Himalaya.
Vận động Tân kiến tạo diễn ra cách ngày nay khoảng
- A.
150 triệu năm
- B.
100 triệu năm
- C.
50 triệu năm
- D.
25 triệu năm
Tính trẻ lại của núi non, sông ngòi Việt Nam trong giai đoạn Tân kiến tạo thể hiện qua đặc điểm
- A.
đồi núi cổ tiếp tục bị bào mòn, các bình nguyên ngày càng phát triển, các dòng sông hoạt động mãnh mẽ hơn.
- B.
đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng, các dòng sông hoạt động mãnh mẽ hơn.
- C.
đồi núi cổ được nâng cao và mở rộng, các dòng sông chảy yếu hơn do độ dốc của địa hình và lượng mưa giảm.
- D.
nhiều vùng trước kia là núi nay đã bị ngoại lực bào mòn và trở thành các đồng bằng do lượng phù sa dồi dào của các con sông bồi đắp.
Các bể dầu khí trong thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ nước ta hình thành trong thời gian
- A.
Tiền Cambri.
- B.
đại Cổ sinh.
- C.
đại Trung sinh.
- D.
đại Tân sinh.
Sự kiện được coi là đỉnh cao của sự tiến hóa sinh học trong lớp vỏ địa lí Trái Đất là
- A.
con người xuất hiện vào đại Trung sinh.
- B.
con người xuất hiện vào đại Tân sinh.
- C.
sự xuất hiện và thống trị của khủng long.
- D.
sự xuất hiện của các loài cây hạt kín.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-2-vi-tri-dia-li-va-lich-su-phat-trien-lanh-tho-phan-3-3-8803