Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta (Phần 1/2)
Bài trắc nghiệm Địa lí 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 39 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Tác động nào là đúng nhất của dân số đối với việc phát triển kinh tế xã hội?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dân số đông tăng nhanh tạo ra nguồn LĐ dồi dào, thị trường tiêu thụ tại chỗ quan trọng.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Hiện nay mặc dù tỉ lệ tăng dân số nước ta đã giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tăng nhanh
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quy mô dân số hiện nay lớn hơn trước đây và số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Với tốc độ tăng dân số hiện nay, mỗi năm dân số nước ta tăng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hơn 1 triệu người.
- Câu 4Một đáp án · Vận dụng cao
Dân số năm 2004 của nước ta là 81,96 triệu người, năm 2005 là 83,12 triệu người, thì tốc độ tăng dân số nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1,42%.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Dân số thành thị nước ta năm 2005 là (%):
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:26,9
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Nhận định đúng nhất về tỉ lệ tăng dân số nước ta hiện nay:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giảm chậm và đi dần vào thể ổn định.
- Câu 7Một đáp án · Vận dụng
Kết cấu dân số trẻ của nước ta thể hiện rõ nét qua
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Tình trạng di dân tự do gia tăng trong những năm gần đây dẫn đến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tài nguyên thiên nhiên và môi trường các vùng nhập cư bị suy giảm
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Tháp dân số nước ta năm 2007 thuộc kiểu nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tháp tuổi bước đầu thu hẹp.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất nhiều đến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Chọn ý chính xác nhất: “Việc phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc ít người của nước ta cần được chú trọng hơn nữa” do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc hiện nay còn có sự chênh lệch đáng kể. Mức sống của đại bộ phận các dân tộc ít người còn thấp.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân không dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số cùa I nưổc ta vào đầu thập kỉ 50, trong thếkỉ XX là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nền kinh tế cần nhiều lao động để phát triển.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 - 2014(Đơn vị: triệu người)
Năm 1990 1995 2000 2007 2014 Tổng số 66 016 600 71 995 500 77 630 900 84 218 500 90 728 900 Dân số nam 32 208 800 35 327 400 38 165 300 41 447 300 44 758 100 Dân số nữ 33 813 900 36 758 100 39 465 900 45 970 80 45 970 800 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tốc độ tăng dân số nữ chậm hơn dân số nam
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tây Bắc
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân dẫn đến giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước ta hiện nay.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kết quả của việc triển khai cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tây Nguyên.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Hơn 3 triệu người Việt hiện đang sinh sống ở nước ngoài, tập trung nhiều nhất ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hoa Kì, Ôxtrâylia
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Nhận định không chính xác về nguyên nhân dân cư nước ta tập trung ở các vùng đồng bằng, ven biển
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lối sống văn minh đô thị.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Chọn ý đúng nhất trong các ý sau đây thể hiện sức ép dân số đến
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chất lương cuộc sống, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân quyết định sự phân bố dân cư nước ta là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trình độ phát triển kinh tế và mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng.
- Câu 23Một đáp án · Nhận biết
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đồng bằng sông Hồng.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “ Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Đặc điểm nào dưới đây hiện không còn đúng với dân số nước ta ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Biểu hiện không phản ánhsự phân bốdân cư không đồng đều giữa các vùng ở nước ta hiện nay
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Miền Bắc với miền Nam.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng cao
Dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người, tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 1,32%, thì dân số năm 2004 là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:81,96 triệu người.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Bùng nổ dân số là hiện tượng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dân số tăng nhanh trong một thời gian ngắn.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Nguyên nhân lớn nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp vói quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thể hiện ở:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Nhận định đúng nhất câu: “Các vùng núi và cao nguyên nước ta dân cư thưa thớt” là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.