Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta (Phần 1/2)
Địa lí
Tác động nào là đúng nhất của dân số đối với việc phát triển kinh tế xã hội?
- A.
Dân số đông tăng nhanh tạo ra nguồn LĐ dồi dào, thị trường tiêu thụ tại chỗ quan trọng.
- B.
Dân số đông, tăng nhanh làm cho chất lượng cuộc sống ngày càngđược nâng cao.
- C.
Dân số đông tăng nhanh, nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn là động lực cho kinh tế phát triển mạnh.
- D.
Dân số tăng nhanh đáp ứng nhu cầu lao động và củng cố an ninh quốc phòng.
Hiện nay mặc dù tỉ lệ tăng dân số nước ta đã giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tăng nhanh
- A.
Đời sống đại bộ phận nhân dân được cải thiện.
- B.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục tăng với tốc độ cao
- C.
Quy mô dân số hiện nay lớn hơn trước đây và số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao
- D.
Hiệu quả của chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình chưa cao.
Với tốc độ tăng dân số hiện nay, mỗi năm dân số nước ta tăng
- A.
Gần 1 triệu người.
- B.
Từ 1,5 triệu người.
- C.
Từ 1,3 triệu người.
- D.
Hơn 1 triệu người.
Dân số năm 2004 của nước ta là 81,96 triệu người, năm 2005 là 83,12 triệu người, thì tốc độ tăng dân số nước ta là
- A.
1,38%.
- B.
1,42%.
- C.
1,45%.
- D.
1,28%.
Dân số thành thị nước ta năm 2005 là (%):
- A.
25,9
- B.
27,9
- C.
26,9
- D.
28,9
Nhận định đúng nhất về tỉ lệ tăng dân số nước ta hiện nay:
- A.
Vẫn còn rất cao.
- B.
Giảm rất nhanh.
- C.
Giảm chậm và đi dần vào thể ổn định.
- D.
Tăng, giảm thất thường.
Kết cấu dân số trẻ của nước ta thể hiện rõ nét qua
- A.
cơ cấu dân số theo các thành phần kinh tế.
- B.
cơ cấu dân số theo giới tính.
- C.
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
- D.
cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế.
Tình trạng di dân tự do gia tăng trong những năm gần đây dẫn đến
- A.
Phân bố dân cư và nguồn lao động được đồng đều hơn.
- B.
Tài nguyên thiên nhiên của các vùng được hợp lí hơn.
- C.
Tài nguyên thiên nhiên và môi trường các vùng nhập cư bị suy giảm
- D.
Vấn đề việc làm không còn là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt.
Tháp dân số nước ta năm 2007 thuộc kiểu nào?
- A.
Tháp tuổi mở rộng.
- B.
Tháp tuổi bước đầu thu hẹp.
- C.
Tháp tuổi ổn định.
- D.
Tháp tuổi đang tiến tới ổn định.
Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do
- A.
Lịch sử định cư của các dân tộc mang lại
- B.
Các dân tộc có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau
- C.
Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không đồng đều giữa các vùng
- D.
Trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau
Tỉ trọng của các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số ở nước ta đang chuyển biến theo hướng
- A.
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
- B.
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
- C.
Nhóm 0 – 14 tuổi tăng, nhóm 15 – 59 tuổi giảm, nhóm 60 tuổi trở lên tăng
- D.
Nhóm 0 – 14 tuổi giảm, nhóm 15 – 59 tuổi tăng, nhóm 60 tuổi trở lên giảm
Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất nhiều đến
- A.
mức gia tăng dân số
- B.
Truyền thống sản xuất,văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc
- C.
Cơ cấu dân số
- D.
Sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
Chọn ý chính xác nhất: “Việc phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc ít người của nước ta cần được chú trọng hơn nữa” do
- A.
Các dân tộc ít người đóng vai trò quan trọng trong quá trình xâydựng và bảo vệ tổ quốc.
- B.
Vùng cư trú của đồng bào dân tộc có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
- C.
Một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quý báu.
- D.
Sự phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc hiện nay còn có sự chênh lệch đáng kể. Mức sống của đại bộ phận các dân tộc ít người còn thấp.
Nguyên nhân không dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số cùa I nưổc ta vào đầu thập kỉ 50, trong thếkỉ XX là
- A.
Mức sống được cải thiện.
- B.
Tâm lí phong kiến “Nhà đông con là nhà có phúc”
- C.
Quy luật phát triển dân số bù sau chiến tranh.
- D.
Nền kinh tế cần nhiều lao động để phát triển.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 - 2014(Đơn vị: triệu người)
| Năm | 1990 | 1995 | 2000 | 2007 | 2014 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số | 66 016 600 | 71 995 500 | 77 630 900 | 84 218 500 | 90 728 900 |
| Dân số nam | 32 208 800 | 35 327 400 | 38 165 300 | 41 447 300 | 44 758 100 |
| Dân số nữ | 33 813 900 | 36 758 100 | 39 465 900 | 45 970 80 | 45 970 800 |
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên:
- A.
Tổng số dân và dân số nam đang tăng
- B.
Tốc độ tăng dân số nữ chậm hơn dân số nam
- C.
Dân số nam tăng nhanh hơn dân số nữ
- D.
Dân số nước ta đang già hóa
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta
- A.
Đông Bắc
- B.
Tây Bắc
- C.
Bắc Trung Bộ
- D.
Tây Nguyên
Nguyên nhân dẫn đến giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước ta hiện nay.
- A.
Mức sống ngày càng được cải thiện.
- B.
Công tác y tế có nhiều tiến bộ.
- C.
Kinh tế ngày càng phát triển.
- D.
Kết quả của việc triển khai cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
- A.
Đông Bắc.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Tây Bắc.
- D.
Đông Nam Bộ.
Hơn 3 triệu người Việt hiện đang sinh sống ở nước ngoài, tập trung nhiều nhất ở
- A.
Liên bang Nga
- B.
Hoa Kì, Ôxtrâylia
- C.
Các nước Đông Âu
- D.
Anh và một số nước Tây Âu khác
Nhận định không chính xác về nguyên nhân dân cư nước ta tập trung ở các vùng đồng bằng, ven biển
- A.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- B.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
- C.
Hạ tầng cơ sở phát triển mạnh.
- D.
Lối sống văn minh đô thị.
Chọn ý đúng nhất trong các ý sau đây thể hiện sức ép dân số đến
- A.
Chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, ổn định chính trị.
- B.
Tài nguyên môi trường, an ninh lương thực, quốc phòng.
- C.
Chất lương cuộc sống, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.
- D.
Lao động viêc làm, tài nguyên môi trường, phát triền kinh tế.
Nguyên nhân quyết định sự phân bố dân cư nước ta là do
- A.
Điều kiện tự nhiên.
- B.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- C.
Chuyển cư.
- D.
Trình độ phát triển kinh tế và mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Duyên hải miền Trung.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hiện tại, nước ta đang trong giai đoạn “ Cơ cấu dân số vàng” điều đó có nghĩa là
- A.
Số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số
- B.
Số người ở độ tuổi 0 -14 chiếm hơn 2/3 dân số
- C.
Số người ở độ tuổi 15 – 59 chiếm hơn 2/3 dân số
- D.
Số người ở độ tuổi trên 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số
Đặc điểm nào dưới đây hiện không còn đúng với dân số nước ta ?
- A.
Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
- B.
Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
- C.
Mật độ dân số trung bình toàn quốc tăng
- D.
Tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm
Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ:
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
Biểu hiện không phản ánhsự phân bốdân cư không đồng đều giữa các vùng ở nước ta hiện nay
- A.
Đồng bằng với miền núi và cao nguyên.
- B.
Thành thị và nông-thôn.
- C.
Trong một vùng kinh tế
- D.
Miền Bắc với miền Nam.
Dân số nước ta năm 2003 là 80,9 triệu người, tốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 1,32%, thì dân số năm 2004 là
- A.
81,96 triệu người.
- B.
81,86 triệu người.
- C.
81,76 triệu người.
- D.
81,66 triệu người.
Bùng nổ dân số là hiện tượng
- A.
Dân số tăng nhanh trong một thời gian dài.
- B.
Dân số tăng nhanh trong một thời gian ngắn.
- C.
Nhịp điệu tăng dân số luôn ở mức cao.
- D.
Dân số tăng đột biến trong một thời điểm nhất định.
Nguyên nhân lớn nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện
- A.
Công tác kế hoạch hóa gia đình
- B.
Việc giáo dục dân số
- C.
Pháp lệnh dân số
- D.
Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp vói quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thể hiện ở:
- A.
Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm
- B.
Dân số thành thị giảm, dân số nông thôn tăng
- C.
Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn không đổi
- D.
Dân số thành thị không đổi, dân số nông thôn giảm
Nhận định đúng nhất câu: “Các vùng núi và cao nguyên nước ta dân cư thưa thớt” là do
- A.
Có lịch sử phát triển lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
- B.
Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, ít các thành phố và đô thị đông dân.
- C.
Giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
- D.
Nhiều tài nguyên khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-16-dac-diem-dan-so-va-phan-bo-dan-cu-nuoc-ta-phan-1-2-9410