Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (phần 1/2)
Bài trắc nghiệm Địa lí 12 gồm 23 câu trắc nghiệm, làm trong 28 phút. Nội dung: vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Độ che phủ rừng vào năm 19543 của nước ta là ( %)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:43,0.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng của nước ta suy giảm nhanh là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khai thác bừa bãi quá mức.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về rừng của nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Từ năm 1983 đến nay, xu hướng biến động rừng không tăng về
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chất lượng rừng.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng dần lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chất lượng rừng không ngừng giảm sút.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Theo quy hoạch, chúng ta phải nâng độ che phủ của cả nước hiện tại từ trên 30% lên đến (%)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:45- 50.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Ý nghĩa to lớn của rừng đối với môi trường là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cân bằng sinh thái.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Ở nước ta, rừng được phân thành các loại:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Theo mục đích sử dụng, rừng được phân làm ba loại:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đặc dụng.
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Biện pháp nào sau đây được thực hiện đối với cả 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là tính đa dạng về:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:loài, hệ sinh thái, gen.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Sự duy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không phải biểu hiện ở sự suy giảm của
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tốc độ sinh trưởng của sinh vật.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:biến đổi khí hậu.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự khai thác bừa bãi và phá rừng.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân nào sau đây làm cho nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hải sản giảm sút.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Bện pháp nào sau đây không liên quan đến bảo vệ đa dạng sinh học?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Số loài thực vật đưa vào Sách đỏ Việt Nam là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:360.
- Câu 20Một đáp án · Vận dụng
Số loài động vật đưa vào Sách đỏ Việt Nam là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:350.
- Câu 21Một đáp án · Vận dụng
Biện pháp nào sau đây không liên quan trực tiếp về quy định khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cấm gây ô nhiễm không khí.
- Câu 22Một đáp án · Vận dụng
Nhận xét nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong số diện tích đất chưa sử dụng, chủ yếu là đất đồi núi đang bị thoái hóa.
- Câu 23Một đáp án · Vận dụng
Nhận xét nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta hiện nay?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.