Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (phần 1/2)
Địa lí
Độ che phủ rừng vào năm 19543 của nước ta là ( %)
- A.
41,0.
- B.
42,0.
- C.
43,0.
- D.
44,0.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng của nước ta suy giảm nhanh là do
- A.
cháy rừng vì sét đánh.
- B.
khai thác bừa bãi quá mức.
- C.
công tác trồng rừng chưa tốt.
- D.
chiến tranh lâu dài.
Điểm nào sau đây không đúng khi nói về rừng của nước ta?
- A.
Tổng diện tích rừng đang tăng dần lên.
- B.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
- C.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
- D.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Từ năm 1983 đến nay, xu hướng biến động rừng không tăng về
- A.
chất lượng rừng.
- B.
tổng diện tích có rừng.
- C.
diện tích rừng tự nhiên.
- D.
độ che phủ rừng.
Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng dần lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì
- A.
diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên.
- B.
rừng giàu hiện nay còn rất ít( chỉ vài trăm nghìn ha)
- C.
chất lượng rừng không ngừng giảm sút.
- D.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.
Theo quy hoạch, chúng ta phải nâng độ che phủ của cả nước hiện tại từ trên 30% lên đến (%)
- A.
45- 50.
- B.
50- 55.
- C.
55- 60.
- D.
60- 65.
Ý nghĩa to lớn của rừng đối với môi trường là
- A.
cung cấp gố, củi.
- B.
tài nguyên du lịch.
- C.
cân bằng sinh thái.
- D.
cung cấp dược liệu.
Ở nước ta, rừng được phân thành các loại:
- A.
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.
- B.
Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
- C.
Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ.
- D.
Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Theo mục đích sử dụng, rừng được phân làm ba loại:
- A.
Rừng phòng hộ, rừng rậm, rừng thưa.
- B.
Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
- C.
Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm.
- D.
Rừng đặc dụng, rừng tre nứa, rừng cây gỗ.
Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng
- A.
sản xuất.
- B.
đặc dụng.
- C.
Phòng hộ.
- D.
ven biển.
Biện pháp nào sau đây được thực hiện đối với cả 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)?
- A.
Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
- B.
Bảo vệ đa dạng sinh học của các vườn quốc gia.
- C.
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
- D.
Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là tính đa dạng về:
- A.
loài, hệ sinh thái, gen.
- B.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
- C.
loài thú, hệ sinh thái, loài cá.
- D.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Sự duy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không phải biểu hiện ở sự suy giảm của
- A.
số lượng thành phần loài.
- B.
nguồn gen quý hiếm.
- C.
các kiểu hệ sinh thái.
- D.
tốc độ sinh trưởng của sinh vật.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của nước ta là:
- A.
ô nhiễm môi trường.
- B.
chiến tranh tàn phá các khu rừng.
- C.
biến đổi khí hậu.
- D.
săn bắn động vật hoang dã.
Làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do
- A.
các dịch bệnh.
- B.
sự khai thác bừa bãi và phá rừng.
- C.
chiến tranh tàn phá.
- D.
cháy rừng và các thiên tai khác.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt?
- A.
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
- B.
Khái thác quá mức và các dịch bệnh.
- C.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết bất thường.
- D.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Hậu quả nào sau đây do việc ô nhiễm môi trường ở vùng cửa sông, ven biển gây ra?
- A.
Biến đổi khí hậu.
- B.
Mưa axit.
- C.
Hải sản giảm sút.
- D.
Cạn kiệt dòng chảy.
Bện pháp nào sau đây không liên quan đến bảo vệ đa dạng sinh học?
- A.
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia.
- B.
Có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
- C.
Ban hành sách đỏ Việt Nam.
- D.
Quy định việc khai thác.
Số loài thực vật đưa vào Sách đỏ Việt Nam là
- A.
340.
- B.
350.
- C.
360.
- D.
370.
Số loài động vật đưa vào Sách đỏ Việt Nam là
- A.
340.
- B.
350.
- C.
360.
- D.
370.
Biện pháp nào sau đây không liên quan trực tiếp về quy định khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước?
- A.
Cấm khai thác gỗ quý.
- B.
Cấm săn bắn động vật trái phép.
- C.
Cấm gây ô nhiễm không khí.
- D.
Cấm gây độc hại cho môi trường nước.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
- A.
Đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên.
- B.
Trung bình đất nông nghiệp trên đầu người của nước ta rất cao.
- C.
Trong số diện tích đất chưa sử dụng, chủ yếu là đất đồi núi đang bị thoái hóa.
- D.
Khải năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng rất lớn.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta hiện nay?
- A.
Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người nhỏ.
- B.
Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
- C.
Diện tích đất có rừng còn thấp.
- D.
Diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-14-su-dung-va-bao-ve-tai-nguyen-thien-nhien-phan-1-2-8898