Grade

Địa lí 12 — Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 đợt 2 của Bộ GD&ĐT (mã đề 0928)

Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Địa lí của Bộ GD&ĐT (mã đề 0928) gồm 28 câu theo cấu trúc mới: 18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn; làm trong 50 phút. Có bảng số liệu và biểu đồ; chấm tự động, kèm lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm.

    Gió mùa mùa hạ ở nước ta hoạt động chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10.

    Gió mùa mùa hạ có đặc điểm chủ yếu là nóng ẩm, gây mưa nhiều.

    Nguồn gốc của gió mùa mùa hạ không phải từ áp cao Xi-bia.

    Dãy Bạch Mã không phải là nơi ngăn gió mùa mùa hạ.

    Vì vậy chọn A.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hiện nay, giao thông vận tải đường biển ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa lớn.

    Đồng bằng sông Hồng có hoạt động kinh tế phát triển mạnh, đặc biệt là công nghiệp và ngoại thương. Khu vực có cảng biển lớn, nổi bật là khu vực Hải Phòng.

    Giao thông vận tải biển phát triển mạnh trước hết nhằm đáp ứng: vận chuyển hàng xuất khẩu;

    vận chuyển hàng nhập khẩu;

    phục vụ các khu công nghiệp và trung tâm kinh tế.

    Do đó, nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa lớn.

    Chọn C.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Dạng địa hình nào sau đây được hình thành do tác động của ngoại lực?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bãi bồi.

    Cần phân biệt: Nội lực: vận động kiến tạo, núi lửa, động đất,... tạo núi cao, cao nguyên,...

    Ngoại lực: phong hóa, xâm thực, vận chuyển, bồi tụ,...

    Bãi bồi được tạo ra do quá trình bồi tụ vật liệu của sông, biển,... nên thuộc tác động của ngoại lực.

    Chọn B.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta theo hướng tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sử dụng hợp lí các nguồn lực, nâng cao giá trị gia tăng, thúc đẩy công nghiệp hóa.

    Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giúp: sử dụng hợp lí nguồn nguyên liệu và các nguồn lực;

    hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô;

    tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn;

    nâng cao giá trị gia tăng;

    thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

    Trong các phương án, B thể hiện đầy đủ nhất ý nghĩa chủ yếu.

    Chọn B.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế của nước ta

    năm 2021 và năm 2024

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, 2025; Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với quy mô và cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2024 so với năm 2021?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng thêm 0,4%.

    Năm 2021: Công nghiệp và xây dựng: 33,1%.

    Năm 2024: Công nghiệp và xây dựng: 33,5%.

    Mức tăng là: 33,5 - 33,1 = 0,4 điểm phần trăm.

    Vì vậy A đúng.

    Kiểm tra các phương án còn lại: Phương án B

    Tỉ lệ lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản: năm 2021: 29,1%;

    năm 2024: 26,4%.

    Như vậy giảm, không phải tăng.

    B sai.

    Phương án C

    Quy mô lao động có việc làm: năm 2021: 49,1 triệu người;

    năm 2024: 51,9 triệu người.

    Rõ ràng tăng.

    C sai.

    Phương án D

    Lao động dịch vụ năm 2021: 49,1 × 37,8% = 18,5598 triệu người.

    Lao động dịch vụ năm 2024: 51,9 × 40,1% = 20,8119 triệu người.

    Số lao động tăng: 20,8119 - 18,5598 ≈ 2,25 triệu người.

    Không phải 3,25 triệu người.

    D sai.

    Vậy chọn A.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Phía đông Nhật Bản tiếp giáp với đại dương nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thái Bình Dương.

    Nhật Bản là quốc đảo ở Đông Á.

    Phía đông Nhật Bản giáp Thái Bình Dương.

    Chọn C.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Biện pháp nào sau đây làm giảm diện tích đất trống, đồi trọc ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chú trọng trồng rừng.

    Đất trống, đồi trọc chủ yếu xuất hiện ở khu vực đồi núi do suy giảm lớp phủ thực vật.

    Muốn giảm diện tích đất trống, đồi trọc cần: trồng mới rừng;

    khoanh nuôi phục hồi rừng;

    bảo vệ rừng.

    Vì vậy chú trọng trồng rừng là phù hợp nhất.

    Chọn D.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Chế độ gió của một khu vực thường được thể hiện trên bản đồ nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí hậu.

    Bản đồ khí hậu thường thể hiện: nhiệt độ;

    lượng mưa;

    hướng gió;

    chế độ gió;

    các miền khí hậu,...

    Do đó, chế độ gió được thể hiện trên bản đồ khí hậu.

    Chọn A.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nâng cao năng lực ứng phó của địa phương.

    Để hạn chế thiệt hại do lũ lụt, cần thực hiện nhiều biện pháp như: dự báo, cảnh báo;

    sơ tán dân;

    chuẩn bị phương tiện cứu hộ;

    xây dựng phương án phòng chống thiên tai;

    nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ.

    Trong các phương án đã cho, nâng cao năng lực ứng phó của địa phương là trực tiếp và phù hợp nhất.

    Chọn B.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đông Nam Bộ hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn vốn đầu tư lớn, tập trung lao động chất lượng cao, chính sách phù hợp.

    Công nghiệp công nghệ cao cần đặc biệt: nguồn vốn lớn;

    lao động có trình độ chuyên môn và kĩ thuật cao;

    khoa học – công nghệ;

    chính sách thu hút đầu tư phù hợp.

    Đông Nam Bộ, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận, có nhiều lợi thế về những yếu tố này.

    Phương án C nêu đúng nhất: nguồn vốn đầu tư lớn, tập trung lao động chất lượng cao, chính sách phù hợp.

    Chọn C.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ sở sản xuất nào sau đây thuộc nhóm làng nghề sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chạm bạc.

    Hàng thủ công mĩ nghệ gồm các sản phẩm như: chạm bạc;

    đồ gỗ;

    gốm;

    mây tre đan;

    thêu ren,...

    Chạm bạc là nghề thủ công mĩ nghệ điển hình.

    Chọn D.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát huy thế mạnh, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế.

    Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản như: than;

    sắt;

    đồng;

    chì;

    kẽm;

    apatit,...

    Phát triển khai thác khoáng sản giúp: phát huy thế mạnh của vùng;

    cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp;

    thúc đẩy phát triển kinh tế.

    Vì vậy chọn B.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu sau:

    Dân số, diện tích gieo trồng lúa, sản lượng lúa của tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Nghệ An năm 2024

    Tỉnh Chỉ tiêuHà TĩnhNghệ An
    Dân số (nghìn người)1 329,83 472,3
    Diện tích gieo trồng lúa (nghìn ha)104,4168,1
    Sản lượng lúa (nghìn tấn)598,11 014,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025. Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năng suất lúa của Nghệ An cao hơn năng suất lúa của Hà Tĩnh 3,1 tạ/ha.

    Ta kiểm tra từng phương án.

    Năng suất lúa Hà Tĩnh

    Công thức: Na˘ng suaˆˊt=Sản lượngDiện tıˊch\text{Năng suất} = \frac{\text{Sản lượng}}{\text{Diện tích}} .

    Hà Tĩnh: 598,1104,4≈5,729\frac{598,1}{104,4} \approx 5,729 tấn/ha.

    Đổi sang tạ/ha: 5,729 × 10 = 57,29 tạ/ha.

    Năng suất lúa Nghệ An

    1014,9168,1≈6,037\frac{1014,9}{168,1} \approx 6,037 tấn/ha.

    Đổi sang tạ/ha: 6,037 × 10 = 60,37 tạ/ha.

    Chênh lệch: 60,37 - 57,29 = 3,08 tạ/ha.

    Làm tròn: ≈ 3,1 tạ/ha.

    Vậy năng suất lúa Nghệ An cao hơn Hà Tĩnh khoảng 3,1 tạ/ha.

    Chọn D.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động của nước ta có ý nghĩa chủ yếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao nguồn thu nhập.

    Xuất khẩu lao động có ý nghĩa nổi bật: giải quyết việc làm;

    giảm sức ép việc làm trong nước;

    tăng thu nhập cho người lao động;

    tạo nguồn ngoại tệ.

    Vì vậy ý nghĩa chủ yếu là giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao nguồn thu nhập.

    Chọn C.

  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt ở Bắc Trung Bộ hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ứng dụng khoa học – công nghệ, gắn sản xuất với chế biến, tăng cường xuất khẩu.

    Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế ngành trồng trọt ở Bắc Trung Bộ cần nâng cao giá trị sản phẩm chứ không chỉ tăng diện tích hay sản lượng.

    Giải pháp quan trọng là: ứng dụng khoa học – công nghệ;

    nâng cao chất lượng nông sản;

    gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến;

    mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu.

    Phương án C thể hiện đầy đủ nhất.

    Chọn C.

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Cách mạng công nghiệp 4.0 có xu hướng chính nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phát triển Internet vạn vật.

    Một đặc trưng nổi bật của Cách mạng công nghiệp 4.0 là: trí tuệ nhân tạo;

    dữ liệu lớn;

    điện toán đám mây;

    robot;

    Internet vạn vật – IoT.

    Do đó chọn D.

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của nhóm nước phát triển?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

    Các nước phát triển thường có: mức sống cao;

    giáo dục, y tế phát triển;

    tuổi thọ cao;

    đô thị hóa sớm;

    tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

    Vì vậy phát biểu: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

    là không đúng.

    Chọn A.

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Phát biểu nào sau đây đúng với chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.

    Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay: ngày càng phát triển theo hướng trang trại;

    sử dụng thức ăn công nghiệp;

    áp dụng kĩ thuật hiện đại;

    gắn với thị trường tiêu thụ;

    mang tính sản xuất hàng hóa ngày càng rõ.

    Do đó chọn C.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Số dân nông thôn và số dân thành thị của một số quốc gia EU năm 2024

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, Nxb Thống kê)

    a

    Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn của I-ta-li-a cao hơn của Pháp 10,2%.

    b

    Năm 2024, Tây Ban Nha có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất, Ba Lan có tỉ lệ dân thành thị nhỏ nhất.

    c

    Năm 2024, số dân nông thôn của một số quốc gia EU có sự chênh lệch.

    d

    Tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia EU có sự chênh lệch chủ yếu do khác nhau về số lượng đô thị, quy mô nền kinh tế và lịch sử chuyển cư.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Số liệu: Ba Lan: nông thôn 14,6 triệu, thành thị 22,0 triệu.

    I-ta-li-a: nông thôn 17,9 triệu, thành thị 41,1 triệu.

    Tây Ban Nha: nông thôn 9,6 triệu, thành thị 39,2 triệu.

    Pháp: nông thôn 14,5 triệu, thành thị khoảng 54,4 triệu.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau: Ngành du lịch nước ta đóng góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế – xã hội. Sản phẩm du lịch nước ta đa dạng và được nhiều du khách ưa chuộng như du lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch trải nghiệm, du lịch biển đảo,... Tuy nhiên, sự phát triển của ngành du lịch còn chưa tương xứng với tiềm năng. Hiện nay, nước ta đang phát triển du lịch theo hướng bền vững; đẩy mạnh du lịch thông minh, du lịch xanh.

    a

    Giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch là phát triển thương hiệu du lịch quốc gia, ứng dụng công nghệ số trong quảng bá và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch.

    b

    Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

    c

    Ngành du lịch nước ta thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế chủ yếu do có cơ sở hạ tầng hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao và áp dụng rộng rãi công nghệ trong thanh toán dịch vụ.

    d

    Du lịch nước ta đang thúc đẩy ứng dụng công nghệ số để hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho du khách.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau: Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng theo Đông – Tây. Vùng biển và thềm lục địa có diện tích rộng, lượng nhiệt – ẩm dồi dào. Vùng đồng bằng có địa hình thấp, khá bằng phẳng; khí hậu có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Vùng đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất liền, chủ yếu là đồi núi thấp; khí hậu phân hóa rõ rệt, tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn với Tây Nguyên.

    a

    Vùng đồi núi phân bố chủ yếu ở phía tây và tây bắc của nước ta.

    b

    Sự khác biệt về khí hậu giữa vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc chủ yếu do tác động của hướng địa hình kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và gió đông nam.

    c

    Vùng đồng bằng ven biển nước ta có địa hình thấp, khá bằng phẳng do thường xuyên chịu tác động trực tiếp từ biển và vùng đồi núi liền kề.

    d

    Sự phân hóa của khí hậu theo Đông – Tây tạo thuận lợi chủ yếu để nước ta đổi mới cơ cấu cây trồng, nâng cao chất lượng nông sản đặc sản và phát triển nền nông nghiệp xanh.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau: Hiện nay, Đồng bằng sông Cửu Long đang đẩy mạnh đầu tư sản xuất cây ăn quả với quy mô lớn. Việc áp dụng các mô hình trồng trọt hữu cơ, kĩ thuật canh tác theo hướng công nghệ cao ngày càng phổ biến. Diện tích cây ăn quả của vùng tăng nhanh, năm 2024 đạt 386,8 nghìn ha (chiếm 29,8% cả nước). Các cây ăn quả chủ lực của vùng là sầu riêng, xoài, bưởi,...

    a

    Các kĩ thuật canh tác hiện đại được áp dụng trong sản xuất cây ăn quả của vùng chủ yếu nhằm nâng cao năng lực quản lí các sản phẩm đặc thù, phát triển mạng lưới cung ứng nông sản chất lượng cao.

    b

    Đồng bằng sông Cửu Long có cơ cấu cây ăn quả đa dạng.

    c

    Sản xuất cây ăn quả của vùng đang phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

    d

    Diện tích cây ăn quả của vùng tăng chủ yếu do áp dụng quy trình chăm sóc theo hướng bền vững, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta là 3 550,7 nghìn tấn, năm 2024 là 5 903,2 nghìn tấn. Hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, dân số nữ của nước ta là 50,8 triệu người, tỉ số giới tính của dân số là 99,6 nam/100 nữ. Hãy cho biết dân số nam năm 2024 của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, quy mô dân số của Bô-li-vi-a là 12,4 triệu người, GDP theo giá hiện hành là 54,9 tỉ USD. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2024 của Bô-li-vi-a là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một dãy núi có hoạt động của gió phơn. Tại điểm A của sườn đón gió có nhiệt độ là 30,5° C, tại điểm B của sườn khuất gió (cùng độ cao với điểm A) có nhiệt độ là 39,6° C. Hãy tính chênh lệch độ cao của đỉnh núi so với điểm B (đơn vị: mét, lấy kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7 127,1 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích gieo trồng lúa mùa là 21,7%. Hãy cho biết diện tích gieo trồng lúa mùa năm 2024 của nước ta là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu sau: Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không của nước ta
    năm 2015 và năm 2024
    (Đơn vị: nghìn tấn)
    Năm Hàng hóa20152024
    Trong nước130,2227,9
    Quốc tế99,4215,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2025, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển quốc tế cao hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển trong nước bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
    Giám thị không giải thích gì thêm.
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.