Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Tỉnh Lạng Sơn

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vùng biển của nước ta

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giàu có tài nguyên sinh vật.

    Vùng biển nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, giàu tài nguyên sinh vật biển, có nhiều loài hải sản có giá trị.

    B sai vì nước ta nằm ở rìa phía tây của Thái Bình Dương.

    C sai vì vùng biển nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, không phải ôn đới.

    D sai vì diện tích vùng biển nước ta lớn hơn nhiều so với vùng đất liền.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi nước ta thể hiện ở việc

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tạo ra hang động, thung khô.

    Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm quá trình phong hóa, hòa tan đá vôi diễn ra mạnh, tạo địa hình cacxtơ như hang động, thung khô, suối cạn.

    Vì vậy tác động rõ nhất ở vùng núi đá vôi là tạo ra hang động, thung khô.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển du lịch biển?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bãi biển đẹp, nhiệt độ cao quanh năm.

    Đông Nam Bộ có các bãi biển đẹp, khí hậu nóng quanh năm, thuận lợi cho phát triển du lịch biển, tiêu biểu như Vũng Tàu, Côn Đảo.

    Các đáp án còn lại chủ yếu liên quan đến giao thông biển, thủy sản hoặc tài nguyên dầu khí, không phải điều kiện chủ yếu cho du lịch biển.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nhà máy thủy điện nào sau đây có ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai Châu.

    Nhà máy thủy điện Lai Châu nằm trên sông Đà, thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    Cần Đơn, Đại Ninh, Trị An không thuộc vùng này.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Sự khác nhau về đặc điểm mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc ở nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc, địa hình vùng núi.

    Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của các hướng gió mùa và địa hình núi. Tây Bắc chịu ảnh hưởng rõ của gió hướng tây nam vào mùa hạ, còn Đông Bắc chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc và địa hình cánh cung.

    Vì vậy chọn gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc, địa hình vùng núi.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có đặc điểm kinh tế nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phát triển du lịch biển.

    Vùng Nam Trung Bộ có nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo, vũng vịnh, khí hậu thuận lợi nên phát triển mạnh du lịch biển.

    D sai vì vùng này có nhiều cảng nước sâu như Dung Quất, Vân Phong, Quy Nhơn.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất.

    Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta, trồng trọt vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất, mặc dù tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp có xu hướng thay đổi.

    Vì vậy đáp án đúng là trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển trang trại công nghệ cao.

    Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển theo hướng hàng hóa, thâm canh, ứng dụng khoa học - công nghệ, trong đó có các mô hình trang trại công nghệ cao.

    B sai vì nuôi trồng thủy sản không chỉ chủ yếu trong môi trường nước lợ, mà còn phát triển ở nước ngọt, nước mặn.

    C sai vì không chỉ tập trung ở ven biển.

    D sai vì sản lượng nuôi trồng thủy sản không giảm nhanh.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Phân bố dân cư của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có sự chênh lệch giữa các vùng.

    Dân cư nước ta phân bố không đều, có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nông thôn, giữa các vùng kinh tế.

    Vì vậy đặc điểm đúng là có sự chênh lệch giữa các vùng.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Sự phát triển mạnh của ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sản xuất phát triển, mức sống tăng và đô thị mở rộng.

    Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh chủ yếu do sản xuất phát triển, mức sống dân cư tăng và quá trình đô thị hóa mở rộng. Đây là những nhân tố trực tiếp làm tăng nhu cầu và khả năng phát triển dịch vụ.

    Vì vậy chọn D.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở ven biển nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ngập mặn.

    Ở vùng ven biển nước ta thường xảy ra các hiện tượng như bão, triều cường, xâm nhập mặn, ngập mặn. Trong các phương án đã cho, phù hợp nhất là ngập mặn.

    Trượt đất và lũ quét thường xảy ra ở miền núi; sóng thần ít xảy ra hơn.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.

    Về kinh tế, các đảo và quần đảo có ý nghĩa là căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển, phát triển thủy sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển.

    C và D thiên về ý nghĩa quốc phòng - an ninh, chủ quyền.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2015 và năm 2024 (Đơn vị: %)

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2024; Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng.

    Từ biểu đồ:

    Kinh tế ngoài Nhà nước tăng từ 33,3% năm 2015 lên 48,2% năm 2024.

    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 1,2% lên 1,3%, không phải giảm.

    Kinh tế Nhà nước vẫn cao hơn kinh tế ngoài Nhà nước trong cả hai năm.

    Vì vậy nhận xét đúng là: Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành viễn thông ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng cường kết nối mạng quốc tế.

    Ngành viễn thông nước ta hiện nay phát triển nhanh, mở rộng mạng lưới, tăng cường kết nối mạng quốc tế, phát triển internet, thông tin di động và các dịch vụ số.

    Các phương án B, C, D đều sai vì mang tính tuyệt đối hoặc trái thực tế.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cà phê, cao su.

    Cà phê và cao su đều là cây công nghiệp lâu năm.

    Đậu tương, cói, mía, lạc là cây công nghiệp hằng năm. Hồ tiêu là cây lâu năm nhưng đi với lạc nên phương án D sai.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Giao thông vận tải đường bộ ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chất lượng dịch vụ được cải thiện.

    Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay được đầu tư nâng cấp, phương tiện hiện đại hơn, mạng lưới mở rộng, chất lượng dịch vụ được cải thiện.

    Vì vậy chọn D.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nuôi trồng thủy sản.

    Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn rộng lớn, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    Vì vậy chọn B.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nguồn lao động của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chất lượng ngày càng được nâng lên.

    Nguồn lao động nước ta hiện nay đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, trình độ chuyên môn và chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

    C sai vì lao động phân bố không đều giữa các vùng.

    D sai vì tỉ lệ lao động thành thị không giảm mạnh.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Nông nghiệp là ngành đóng góp phần lớn giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ. Năm 2024, giá trị sản xuất của ngành chiếm 73,2% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tốc độ tăng trưởng của ngành khá nhanh. Sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Các mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ, cùng với công nghệ gen, lai tạo giống mới,…

    a

    Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ.

    b

    Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp hữu cơ ở Bắc Trung Bộ là tăng quy mô sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

    c

    Các mô hình sản xuất nông nghiệp trong vùng vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, chưa có sự thay đổi về phương thức.

    d

    Việc ứng dụng công nghệ gen trong sản xuất nông nghiệp của vùng chủ yếu nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia. Gió thổi theo hướng đông bắc về nước ta theo từng đợt. Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh với thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông gây nên thời tiết lạnh ẩm. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và hầu như bị ngăn lại ở dãy Bạch Mã.

    a

    Gió mùa Đông Bắc và bức chắn địa hình (dãy Bạch Mã) là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở nước ta.

    b

    Hiện tượng thời tiết lạnh giá kéo dài ở nước ta chủ yếu do gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục trong suốt mùa đông.

    c

    Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển, tiến vào lãnh thổ nước ta tạo nên thời tiết lạnh khô.

    d

    Gió mùa Đông Bắc hoạt động ở miền Bắc nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

    a

    Xin-ga-po có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Phi-lip-pin.

    b

    Phi-lip-pin có tỉ suất sinh thô cao nhất.

    c

    Các nước đều có tỉ suất sinh thô cao hơn tỉ suất tử thô.

    d

    Thái Lan có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Từ biểu đồ:

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Mạng lưới bưu chính của nước ta phủ khắp các vùng miền. Nhiều trung tâm dịch vụ đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, đặt nền móng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số và phát triển xã hội số. Hiện nay, ngành đang phát triển theo hướng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, thông tin và truyền thông, cung cấp dịch vụ bưu chính số cũng như hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác.

    a

    Ngành bưu chính nước ta chỉ hoạt động ở các đô thị.

    b

    Sự hợp tác giữa bưu chính với các khâu sản xuất và dịch vụ khác giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng hàng hóa, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành.

    c

    Ngành bưu chính đang chuyển dịch theo hướng chỉ tập trung vào các dịch vụ truyền thống để đảm bảo tính ổn định và phục vụ đến các xã, bản.

    d

    Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại của ngành bưu chính đã tạo cơ sở cho việc xây dựng kinh tế số.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Năm 2024, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 405,9 tỉ USD. Trong đó, trị giá xuất khẩu hàng nông sản chiếm 1,7% trong tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu hàng nông sản của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tổng diện tích rừng và diện tích rừng tự nhiên của nước ta năm 2015 và năm 2024
    (Đơn vị: nghìn ha)
    Năm20152024
    Tổng diện tích rừng14 061,914 874,3
    Diện tích rừng tự nhiên10 175,510 133,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm đi bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích gieo trồng lúa đông xuân là 1 487,7 nghìn ha, sản lượng lúa đông xuân là 10 754,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Vũng Tàu
    (Đơn vị: °C)
    Tháng123456789101112
    Tuyên Quang18,019,822,128,027,929,629,529,328,426,023,718,1
    Vũng Tàu26,927,628,330,130,829,428,129,228,128,428,427,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, nhiệt độ không khí trung bình của tháng có nhiệt độ lớn nhất tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn nhiệt độ không khí trung bình của tháng có nhiệt độ lớn nhất tại trạm quan trắc Tuyên Quang là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Mực nước cao nhất và thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình năm 2024
    (Đơn vị: cm)
    Mực nướcCao nhấtThấp nhất
    Sông Đà (trạm Hòa Bình)1 642676
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Đà tại trạm Hòa Bình là bao nhiêu cm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của nước ta năm 2015 và năm 2024
    (Đơn vị: %)
    Năm20152024
    Tỉ lệ thất nghiệp3,62,5
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm đi bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.