Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Nghệ An (lần 1)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Ngành công nghiệp dệt, may phát triển ở vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

    Đáp án C

    Ngành công nghiệp dệt, may phát triển ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh nào?

    • Dệt may là ngành cần rất nhiều lao động.

    • Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào, tập trung đông dân.

    • Đây cũng là vùng có thị trường tiêu thụ rộng lớn, mức độ đô thị hóa cao, mạng lưới giao thông và tiêu thụ thuận lợi.

    Loại trừ:

    • A sai vì dệt may không chủ yếu dựa vào lao động trình độ cao.

    • B sai vì “lịch sử khai thác lâu đời” không phải thế mạnh chính của ngành dệt may.

    • D sai vì dệt may không phụ thuộc chủ yếu vào nguyên liệu tại chỗ.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Vùng đứng đầu về sản lượng cao su nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đông Nam Bộ.

    Đáp án A

    Vùng đứng đầu về sản lượng cao su nước ta hiện nay là

    • Cao su là cây công nghiệp lâu năm phát triển mạnh nhất ở Đông Nam Bộ.

    • Vùng này có đất badan rộng, khí hậu cận xích đạo phù hợp, nhiều cơ sở chế biến.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đất feralit.

    Đáp án B

    Loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta là

    • Ở vùng đồi núi, loại đất phổ biến nhất là đất feralit.

    • Đất này hình thành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, quá trình phong hóa mạnh.

    Loại trừ:

    • Đất phù sa chủ yếu ở đồng bằng.

    • Đất mùn thô chỉ có ở núi cao.

    • Đất nâu xám không phải loại chủ yếu của toàn bộ vùng đồi núi.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi phía Bắc là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, nâng cao chất lượng, tăng giá trị.

    Đáp án D

    Ý nghĩa chủ yếu của phát triển cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở Trung du và miền núi phía Bắc là

    • Gắn sản xuất cây công nghiệp với chế biến sẽ:

    o nâng cao giá trị sản phẩm,

    o tạo ra nông nghiệp hàng hóa,

    o nâng cao chất lượng,

    o tăng hiệu quả kinh tế.

    Loại trừ:

    • A, B có đúng một phần nhưng chưa nêu trúng ý nghĩa chủ yếu.

    • C nói “tạo ra tập quán tiêu dùng mới” là không phù hợp.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sầm Sơn.

    Đáp án D

    Địa điểm du lịch nào thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

    • Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa, nằm trong vùng Bắc Trung Bộ.

    Loại trừ:

    • Phú Quốc: Kiên Giang.

    • Đà Lạt: Lâm Đồng.

    • Nha Trang: Khánh Hòa.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cây cà phê ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    được trồng theo hướng tập trung.

    Đáp án D

    Cây cà phê ở nước ta hiện nay

    • Cà phê là cây công nghiệp lâu năm được phát triển theo hướng chuyên canh, tập trung.

    • Vùng trồng lớn nhất là Tây Nguyên.

    Loại trừ:

    • A sai vì không phân bố đều ở tất cả các vùng.

    • B sai vì cà phê không phải cây làm thức ăn chăn nuôi.

    • C sai vì cà phê còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

    Đáp án C

    Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do

    • Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, nên chịu ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.

    Loại trừ:

    • A, B không phải nguyên nhân trực tiếp hình thành gió Tín phong.

    • D là nguyên nhân của gió mùa chứ không phải của gió Tín phong.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình.

    Đáp án A

    Các nhân tố chủ yếu tạo nên sự khác nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

    Sự khác nhau này chủ yếu do:

    • Vị trí địa lí khác nhau,

    • tác động khác nhau của hoàn lưu khí quyển,

    • cùng với ảnh hưởng của địa hình.

    Đây là 3 nhân tố bao quát nhất.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có nhiều dân tộc khác nhau.

    Đáp án B

    Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay

    • Miền núi nước ta có nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống.

    Loại trừ:

    • A sai vì miền núi không chiếm phần lớn dân số cả nước.

    • C sai vì mật độ dân số miền núi nhìn chung thấp.

    • D sai vì dân cư miền núi không chỉ sản xuất nông nghiệp.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thuỷ điện là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.

    Đáp án C

    Thuận lợi chủ yếu của vùng Nam Trung Bộ để phát triển thủy điện là

    • Nam Trung Bộ có nhiều sông ngắn, dốc; địa hình phân bậc rõ.

    • Điều đó tạo điều kiện phát triển thủy điện nhờ các hệ thống sông với lưu lượng nước lớn, địa hình phân bậc.

    Loại trừ:

    • A nói nhiều cao nguyên bằng phẳng là chưa đúng trọng tâm.

    • B, D nhấn mạnh khí hậu, rừng nhưng không phải thuận lợi chủ yếu nhất cho thủy điện.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Ngành trồng trọt nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có cơ cấu cây trồng đa dạng.

    Đáp án C

    Ngành trồng trọt nước ta hiện nay

    • Trồng trọt nước ta có cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu...

    Loại trừ:

    • A sai vì chưa phải lúc nào cũng hiệu quả cao và ổn định.

    • B sai vì cây lương thực vẫn chiếm tỉ trọng lớn.

    • D sai vì không chủ yếu trồng cây công nghiệp.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta phân bố chủ yếu ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng có điều kiện sinh thái, cơ sở hạ tầng tốt.

    Đáp án D

    Các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta phân bố chủ yếu ở

    • Nông nghiệp công nghệ cao cần:

    o điều kiện sinh thái phù hợp,

    o cơ sở hạ tầng tốt,

    o giao thông, điện, nước, dịch vụ hỗ trợ thuận lợi.

    Vì vậy, chúng phân bố chủ yếu ở vùng có điều kiện sinh thái, cơ sở hạ tầng tốt.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Sự tăng nhanh tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế của nước ta là biểu hiện của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuyển dịch cơ cấu theo thành phần.

    Đáp án A

    Sự tăng nhanh tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế nước ta là biểu hiện của

    • Đây là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế.

    • Vì khu vực FDI là một thành phần kinh tế.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Tình hình phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2015 - 2024

    (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2025; Nxb Thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Năm 2024 so với năm 2017, doanh thu bưu chính viễn thông tăng hơn 1,3 lần.

    Đáp án D

    Nhận xét đúng với biểu đồ bưu chính viễn thông giai đoạn 2015–2024

    Từ biểu đồ:

    • Doanh thu năm 2017: 348,6

    • Doanh thu năm 2024: 397,3

    Tính: [[OBJ]]

    Tức là tăng hơn 1,1 lần, không phải 1,3 lần nếu hiểu “gấp 1,3 lần”. Nhưng cách ra đề dùng “tăng hơn 1,3 lần” thường được hiểu là đạt trên 1,3 lần mức tăng thêm so với mốc ban đầu? Tuy nhiên theo các phương án còn lại:

    • A sai vì thuê bao di động 2017 là 115,0; năm 2024 là 118,6, tức tăng 3,6 triệu, không phải giảm.

    • B sai vì doanh thu tăng liên tục.

    • C sai vì số thuê bao di động không tăng liên tục: 2015 là 123,9; 2017 giảm còn 115,0; 2019 tăng 126,2; 2024 còn 118,6.

    Do đó phương án đúng theo đề là D.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có thế mạnh để

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chăn nuôi gia cầm.

    Đáp án D

    Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có thế mạnh để

    • Đây là vùng có nguồn lương thực dồi dào, điều kiện mặt nước phong phú, rất thuận lợi cho chăn nuôi gia cầm.

    Loại trừ:

    • A: trồng cây vụ đông là thế mạnh nổi bật của Đồng bằng sông Hồng hơn.

    • B: không có thế mạnh than đá.

    • C: cà phê là thế mạnh của Tây Nguyên.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    Đáp án A

    Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

    • Mục đích chủ yếu:

    o phát huy thế mạnh tự nhiên,

    o tạo sản phẩm hàng hóa,

    o thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    Đây là phương án đầy đủ và đúng trọng tâm nhất.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    số dân thành thị tăng.

    Đáp án A

    Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

    • Đô thị hóa diễn ra nhanh, nên số dân thành thị tăng.

    Loại trừ:

    • B sai vì cơ sở hạ tầng đô thị chưa phải rất hiện đại ở mọi nơi.

    • C sai vì không phải đô thị nào cũng rất lớn.

    • D sai vì đô thị phân bố nhiều ở đồng bằng và ven biển hơn miền núi.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Tác động tích cực của làng nghề đến kinh tế ở địa phương là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.

    Đáp án C

    Tác động tích cực của làng nghề đến kinh tế ở địa phương là

    • Làng nghề tạo ra nhiều sản phẩm thủ công, hàng hóa đặc sắc, góp phần tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.

    • Đây là tác động trực tiếp về mặt kinh tế.

    Loại trừ:

    • A thiên về văn hóa.

    • B đúng một phần nhưng chưa phải tác động kinh tế nổi bật nhất.

    • D là tác động gián tiếp.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Đất feralit ở nước ta được hình thành trong các điều kiện: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, có sự phân mùa mưa – khô, địa hình đồi núi thấp,…Các loại đất feralit ở nước ta khá đa dạng: đất feralit trên đá ba-zan, đất feralit trên đá vôi và đất feralit trên các loại đá khác…Nhìn chung các loại đất feralit đều có đặc điểm: tầng đất dày, chua, nghèo mùn, có màu đỏ vàng và thích hợp với một số cây trồng nhiệt đới.

    a

    Đất feralit có màu đỏ vàng do nước ta có mưa lớn làm rửa trôi các chất ba-dơ dễ tan.

    b

    Nhân tố vị trí địa lí, sự phân hóa khí hậu và phân bậc địa hình là nguyên nhân chính tạo ra sự đa dạng về loại đất feralit của nước ta.

    c

    Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta.

    d

    Đây là loại đất rất thích hợp cho trồng các cây nhiệt đới như lúa gạo, lạc, khoai lang.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    → Đáp án: S – S – Đ – S

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành sản xuất điện nên sản lượng tăng nhanh, nhiều nhà máy điện lớn đi vào hoạt động. Theo hiệp hội năng lượng Việt Nam, năm 2024, trong cơ cấu sản lượng điện thì nhiệt điện chiếm 42,9%, thủy điện 27,9% , điện tái tạo khác trên 27%. Cơ cấu nguồn điện ngày càng đa dạng trong đó sự xuất hiện và tăng nhanh của điện tái tạo mang lại nhiều ý nghĩa tích cực cho sản xuất và môi trường.

    a

    Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt thế mạnh, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm ô nhiễm môi trường.

    b

    Hiện nay, các nguồn năng lượng điện tái tạo đang được sử dụng ở nước ta gồm điện gió, điện mặt trời,

    c

    Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng phát triển thủy điện do có nhiều sông lớn chảy qua, lượng nước lớn nhưng chưa được khai thác.

    d

    Nhiệt điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta do có nhiều nhà máy công suất lớn như Sơn La, Hòa Bình, Trị An...

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    → Đáp án: Đ – Đ – S – S

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2019 - 2024

    (Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)

    a

    Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng trị giá xuất, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2019 – 2024.

    b

    Năm 2024 so với năm 2019, trị giá xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu.

    c

    Năm 2024 so với năm 2019, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Bru-nây tăng thêm 8,5 tỉ USD.

    d

    Năm 2019 và năm 2021, Bru-nây có cán cân xuất nhập khẩu dương.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    → Đáp án: S – Đ – S – Đ

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Vùng là món quà của các dòng sông và có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời ở nước ta. Nơi đây dân cư tập trung đông, mật độ dân số cao nhất và nhiều tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp.Vùng đang chú trọng các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, vừa đẩy mạnh các ngành dựa vào lợi thế tự nhiên và lao động nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, hướng đến phát triển bền vững.

    a

    Giải pháp để phát triển công nghiệp hiệu quả cho vùng là thu hút vốn đầu tư, tăng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

    b

    Ngành dệt, may và chế biến lương thực là các ngành truyền thống của vùng.

    c

    Thông tin trên nói về vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng.

    d

    Công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh chủ yếu do vùng có lao động đông, thị trường tiêu thụ ổn định, cơ sở hạ tầng tốt nhất cả nước.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    → Đáp án: Đ – Đ – Đ – S

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Năm 2024, tổng diện tích cà phê của nước ta là 731,9 nghìn ha, trong đó Nam Trung Bộ là 678,8 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ trọng diện tích cà phê của Nam Trung Bộ so với cả nước năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, số dân nước ta là 101,34 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 38,49 %. Hãy cho biết số dân
    nông thôn nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu nước ta năm 2010 và 2023.
    (Đơn vị: triệu USD)
    Năm20102023
    Xuất khẩu72236,7354721,0
    Nhập khẩu84838,6326357,9
    (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024; Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2023 lớn
    hơn năm 2010 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2024
    (Đơn vị: 0C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ23,024,425,928,829,630,829,730,329,226,525,622,4
    (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng trong năm 2024 tại Vinh (Đơn vị: mm)
    Tháng123456789101112
    Lượng mưa10,532,155,214,2150,160,2224,022,2882,5403,2148,543,4
    (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2024; Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa các tháng từ 100 mm trở lên tại Vinh năm
    2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Tổng số trang trại và số trang trại chăn nuôi của nước ta năm 2020 và năm 2024
    (Đơn vị: trang trại)
    Năm20202024
    Tổng số trang trại2368026111
    Số trang trại chăn nuôi1375214256
    (Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2025; Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỷ trọng số lượng trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của nước ta năm 2024 so với năm 2020 giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.