Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Nghệ An (liên trường, lần 5)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở khu vực Xích đạo?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rừng nhiệt đới.

    Chọn A. Rừng nhiệt đới.

    Khu vực Xích đạo có khí hậu nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều nên thảm thực vật tiêu biểu là rừng nhiệt đới.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cung cấp các loại thực phẩm.

    Chọn D. cung cấp các loại thực phẩm.

    Vai trò trực tiếp và quan trọng nhất của chăn nuôi đối với đời sống là cung cấp thịt, trứng, sữa, các sản phẩm dinh dưỡng cho con người.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp quan trọng nhằm phát triển ngành nội thương ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa.

    Chọn A. mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa.

    Nội thương là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa trong nước. Vì vậy, để phát triển nội thương cần mở rộng hệ thống phân phối, bán lẻ, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và tăng lưu thông hàng hóa.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hiện nay, loại ô nhiễm môi trường báo động nhất trong các đô thị là ô nhiễm bụi mịn.

    Ở các đô thị nước ta, ô nhiễm không khí, đặc biệt là bụi mịn, đang là vấn đề rất đáng lo ngại.

    B sai vì suy giảm tài nguyên sinh vật chủ yếu do khai thác quá mức, phá rừng, săn bắt trái phép.

    C sai vì xói mòn đất chủ yếu xảy ra ở vùng đồi núi.

    D sai vì bảo vệ đất miền núi phải gắn với bảo vệ rừng, nông – lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang, chống xói mòn; không chỉ là thâm canh.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển mạnh theo hướng xuất khẩu.

    Chọn B. phát triển mạnh theo hướng xuất khẩu.

    Công nghiệp dệt may, sản xuất trang phục của nước ta hiện nay phát triển mạnh, thu hút nhiều lao động và có giá trị xuất khẩu lớn.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

    Đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm: hẹp ngang, nhiều cồn cát, đầm phá, chịu nhiều thiên tai, thiên nhiên khá khắc nghiệt.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho bảng số liệu:

    Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2020 và năm 2022.

    (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

    Thành phần kinh tếNăm 2020Năm 2022
    Nhà nước910980
    Ngoài Nhà nước39805100
    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài69008450
    Tổng số1179014530

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023)

    Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có giá trị tăng nhanh thứ 2 và tỉ trọng luôn lớn nhất.

    Từ bảng số liệu:

    Khu vực Nhà nước tăng: 980 - 910 = 70 nghìn tỉ đồng.

    Khu vực ngoài Nhà nước tăng: 5100 - 3980 = 1120 nghìn tỉ đồng.

    Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng: 8450 - 6900 = 1550 nghìn tỉ đồng.

    Tuy khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tuyệt đối lớn nhất, nhưng xét tốc độ tăng thì đứng thứ 2 sau khu vực ngoài Nhà nước. Đồng thời, khu vực này luôn có tỉ trọng lớn nhất trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp.

    Vì vậy chọn B.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ngành chăn nuôi bò sữa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn thức ăn đảm bảo, đẩy mạnh chế biến, nhu cầu thị trường tăng.

    Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi phía Bắc phát triển nhờ nguồn thức ăn tốt hơn, công nghiệp chế biến sữa phát triển và nhu cầu thị trường ngày càng tăng.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Tác động của làng nghề đến tài nguyên, môi trường là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

    Chọn A. góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

    Trong các phương án đã cho, đáp án A là phương án liên quan trực tiếp đến tài nguyên, môi trường. Làng nghề nếu được tổ chức hợp lí sẽ góp phần khai thác, sử dụng tài nguyên địa phương hiệu quả hơn.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Vùng Đông Nam Bộ có vị trí địa lí

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giáp với Cam-pu-chia ở phía tây bắc.

    Chọn D. giáp với Cam-pu-chia ở phía tây bắc.

    Đông Nam Bộ có vị trí tiếp giáp Cam-pu-chia ở phía tây bắc, đồng thời giáp biển ở phía đông nam.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị hoá ở nước ta có ảnh hưởng tích cực nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lan toả rộng rãi lối sống thành thị.

    Chọn D. Lan toả rộng rãi lối sống thành thị.

    Đô thị hóa có tác động tích cực là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng thị trường, lan tỏa lối sống thành thị.

    B là tác động tiêu cực.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Phân bố dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn.

    Chọn B. Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn.

    Mặc dù tỉ lệ dân thành thị tăng, dân cư Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu sống ở nông thôn.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Tỉnh/thành phố nào của nước ta hiện nay vừa giáp Lào vừa giáp Cam-pu-chia?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quảng Ngãi.

    Chọn D. Quảng Ngãi.

    Theo cách cập nhật địa giới trong đề, sau khi Quảng Ngãi hợp nhất với Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi mới có vị trí giáp cả Lào và Cam-pu-chia.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có thế mạnh nổi bật về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nuôi trồng thuỷ sản.

    Chọn A. nuôi trồng thuỷ sản.

    Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch, vùng nước lợ, nước mặn rộng lớn nên có thế mạnh nổi bật về nuôi trồng thủy sản.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Việc phát triển du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

    Chọn A. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

    Phát triển du lịch giúp khai thác tài nguyên du lịch, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy dịch vụ địa phương.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển.

    Chọn B. kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển.

    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần thể hiện ở sự thay đổi vai trò của các thành phần kinh tế: Nhà nước, ngoài Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Du lịch của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế.

    Chọn C. thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế.

    Du lịch Việt Nam hiện nay phát triển mạnh, sản phẩm đa dạng hơn và ngày càng thu hút nhiều khách quốc tế.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cây cà phê của nước ta hiện nay được trồng nhiều nhất ở vùng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nam Trung Bộ.

    Chọn C. Nam Trung Bộ.

    Theo cách phân vùng mới trong đề, vùng Nam Trung Bộ bao gồm không gian Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Tây Nguyên là nơi trồng cà phê lớn nhất cả nước; riêng Tây Nguyên chiếm phần rất lớn diện tích cà phê cả nước.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ sau:

    Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2015 - 2021.

    (Nguồn: WB, 2022)

    a

    Giai đoạn 2015–2021, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu nên chênh lệch thương mại giảm.

    b

    Năm 2021 so với năm 2015, xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu và làm cho xuất siêu tăng rõ rệt.

    c

    Giai đoạn 2019–2020, nhập khẩu giảm nhiều hơn xuất khẩu.

    d

    Giai đoạn 2017–2021, nhập khẩu luôn tăng nhanh hơn xuất khẩu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Dựa vào biểu đồ:

    Xuất khẩu: 2015 là 80,3; năm 2021 là 130,7 tỉ USD.

    Nhập khẩu: 2015 là 85,5; năm 2021 là 104,9 tỉ USD.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Sông ngòi Việt Nam dày đặc và phân bố rộng khắp trên đất liền. Phần lớn sông có chiều dài ngắn, dốc và lượng nước thay đổi theo mùa. Sông ngòi cung cấp nguồn nước cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên, vào mùa mưa, nhiều con sông thường gây ra lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống của người dân.

    a

    Chế độ nước sông trong năm thường gồm mùa lũ và mùa cạn.

    b

    Lượng nước sông ngòi nước ta thay đổi theo mùa chủ yếu do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

    c

    Vì có nhiều sông ngòi nên tất cả các khu vực ở Việt Nam không bị thiếu nước phục vụ cho sản xuất và đời sống.

    d

    Nhờ khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên sông ngòi, thiên tai liên quan đến sông ngòi ở nước ta đang giảm dần tại mọi khu vực.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ở nước ta, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành có từ lâu đời. Ngành này phát triển dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, nhu cầu lớn của thị trường trong nước và xuất khẩu. Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước.

    a

    Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành ra đời sớm.

    b

    Định hướng phát triển hiện nay là thu hút đầu tư, chú trọng công nghệ tự động, đa dạng hóa sản phẩm, chủ động hội nhập quốc tế.

    c

    Thủy sản đông lạnh, bánh kẹo, nước ép hoa quả đều là sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

    d

    Việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu từ nước ngoài góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Vùng Nam Trung Bộ có vị trí địa lí tiếp giáp với Lào, Cam-pu-chia, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Biển Đông. Vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tự nhiên của vùng có sự khác biệt giữa Đông và Tây Trường Sơn tạo ra sự phân hóa đa dạng về phát triển kinh tế.

    a

    Nam Trung Bộ có có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và mở rộng giao lưu với các vùng khác.

    b

    Phía đông Trường Sơn có thế mạnh phát triển kinh tế biển chủ yếu do có vị trí thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng thiên tai.

    c

    Việc phát triển công nghiệp lọc hoá dầu và năng lượng tái tạo trong vùng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của vùng.

    d

    Phía tây Trường Sơn chủ yếu phát triển thủy điện, cây công nghiệp lâu năm, du lịch.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh
    (Đơn vị: giờ)
    Tháng123456789101112
    Số giờ nắng245,8260,7278,8287,6211,4194,1139,5252,0144,7178,6207,3114,7
    (Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2024, Nxb Thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng trong năm 2024 tại trạm quan trắc Long Khánh là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Số lượng trang trại phân theo loại hình của nước ta năm 2011 và năm 2024.
    Đơn vị: trang trại
    Loại hình trang trạiNăm 2011Năm 2024
    Tổng số2007826111
    Trang trại nuôi trồng thuỷ sản44402979
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng trang trại nuôi trồng thủy sản năm 2024 thấp hơn tỉ trọng trang trại nuôi trồng thuỷ sản năm 2011 bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta đạt 354.721,0 tỉ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 340.513,5 tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 15,8 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị là 28,6%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Doanh thu của các cơ sở lưu trú du lịch nước ta năm 2020 đạt 38,6 nghìn tỉ đồng, năm 2024 là 94,1 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng doanh thu của các cơ sở lưu trú du lịch của nước ta năm 2024 so với năm 2020 là bao nhiêu %? (coi năm 2020 = 100%, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024.
    VùngĐồng bằng sông HồngĐồng bằng sông Cửu Long
    Diện tích (nghìn ha)928,13319,6
    Sản lượng (triệu tấn)5,321,3
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiều hơn năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.