Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Nghệ An (liên trường, lần 5)
Địa lí
Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở khu vực Xích đạo?
- A.
Rừng nhiệt đới.
- B.
Hoang mạc và bán hoang mạc.
- C.
Rừng lá rộng.
- D.
Đài nguyên.
Vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là
- A.
thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển.
- B.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
- C.
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu.
- D.
cung cấp các loại thực phẩm.
Biện pháp quan trọng nhằm phát triển ngành nội thương ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
- A.
mở rộng mạng lưới phân phối, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa.
- B.
đa dạng hóa các mặt hàng tiêu dùng, tăng cường quảng bá sản phẩm.
- C.
phát triển hệ thống giao thông vận tải, đẩy mạnh liên kết trao đổi hàng hóa.
- D.
xây dựng thêm các trung tâm thương mại, mở rộng mạng lưới chợ đầu mối.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng về vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nước ta?
- A.
Hiện nay, loại ô nhiễm môi trường báo động nhất trong các đô thị là ô nhiễm bụi mịn.
- B.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta là do ô nhiễm môi trường tự nhiên và sự biến đổi mạnh mẽ của khí hậu, thời tiết.
- C.
Quá trình xói mòn đất nước ta chủ yếu xảy ra ở ven biển, ven sông.
- D.
Biện pháp bảo vệ tốt nhất cho đất miền núi là đẩy mạnh thâm canh và bảo vệ vốn rừng.
Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục của nước ta hiện nay
- A.
tập trung chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
- B.
phát triển mạnh theo hướng xuất khẩu.
- C.
chỉ sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
- D.
ít thu hút lao động trẻ tham gia sản xuất.
Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
- A.
thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
- B.
thềm lục địa rộng, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
- C.
thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
- D.
thềm lục địa rộng, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta phân theo thành phần kinh tế năm 2020 và năm 2022.
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
| Thành phần kinh tế | Năm 2020 | Năm 2022 |
|---|---|---|
| Nhà nước | 910 | 980 |
| Ngoài Nhà nước | 3980 | 5100 |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 6900 | 8450 |
| Tổng số | 11790 | 14530 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2023)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Khu vực Nhà nước tăng nhanh hơn khu vực ngoài Nhà nước.
- B.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có giá trị tăng nhanh thứ 2 và tỉ trọng luôn lớn nhất.
- C.
Khu vực ngoài Nhà nước có giá trị tăng 2,4 lần và tăng nhanh nhất.
- D.
Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2022 tăng không đáng kể so với năm 2020.
Ngành chăn nuôi bò sữa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay phát triển chủ yếu do
- A.
dịch vụ thú y nhiều tiến bộ, lao động có kinh nghiệm, đồng cỏ lớn.
- B.
thức ăn chế biến công nghiệp nhiều, đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn tăng.
- C.
nguồn thức ăn đảm bảo, đẩy mạnh chế biến, nhu cầu thị trường tăng.
- D.
giống có năng suất cao, công tác vận chuyển tốt, nhiều hoa màu.
Tác động của làng nghề đến tài nguyên, môi trường là
- A.
góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- B.
bảo tồn văn hoá dân tộc.
- C.
góp phần đảm bảo an ninh chính trị.
- D.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.
Vùng Đông Nam Bộ có vị trí địa lí
- A.
tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc.
- B.
giáp với Bắc Trung Bộ.
- C.
không tiếp giáp với biển.
- D.
giáp với Cam-pu-chia ở phía tây bắc.
Đô thị hoá ở nước ta có ảnh hưởng tích cực nào sau đây?
- A.
Môi trường ở nông thôn ngày càng cải thiện.
- B.
Làm quá tải cơ sở hạ tầng.
- C.
Làm giảm tỉ lệ lao động công nghiệp.
- D.
Lan toả rộng rãi lối sống thành thị.
Phân bố dân cư nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Mật độ dân số nước ta thấp hơn mức trung bình thế giới.
- B.
Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn.
- C.
Vùng Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- D.
Tỉ lệ dân số giữa các vùng cân bằng nhau.
Tỉnh/thành phố nào của nước ta hiện nay vừa giáp Lào vừa giáp Cam-pu-chia?
- A.
Gia Lai.
- B.
Đắk Lắk.
- C.
TP. Đà Nẵng.
- D.
Quảng Ngãi.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có thế mạnh nổi bật về
- A.
nuôi trồng thuỷ sản.
- B.
khai thác than đá.
- C.
trồng cây công nghiệp cận nhiệt.
- D.
chăn nuôi gia súc lớn.
Việc phát triển du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
- A.
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
- B.
Thúc đẩy giao lưu với các vùng khác.
- C.
Tăng sản lượng khai thác hải sản của vùng.
- D.
Giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm ven biển.
Biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta là
- A.
hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao.
- B.
kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển.
- C.
hình thành các khu kinh tế ven biển.
- D.
giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Du lịch của nước ta hiện nay
- A.
hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm.
- B.
chỉ phát triển ở các thành phố lớn.
- C.
thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế.
- D.
tài nguyên du lịch chủ yếu là tài nguyên nhân văn.
Cây cà phê của nước ta hiện nay được trồng nhiều nhất ở vùng
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Trung du và miền núi phía Bắc.
- C.
Nam Trung Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ.
Cho biểu đồ sau:
Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Cộng hoà Nam Phi giai đoạn 2015 - 2021.
(Nguồn: WB, 2022)

- A)
Giai đoạn 2015–2021, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu nên chênh lệch thương mại giảm.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Năm 2021 so với năm 2015, xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu và làm cho xuất siêu tăng rõ rệt.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Giai đoạn 2019–2020, nhập khẩu giảm nhiều hơn xuất khẩu.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Giai đoạn 2017–2021, nhập khẩu luôn tăng nhanh hơn xuất khẩu.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Sông ngòi Việt Nam dày đặc và phân bố rộng khắp trên đất liền. Phần lớn sông có chiều dài ngắn, dốc và lượng nước thay đổi theo mùa. Sông ngòi cung cấp nguồn nước cho sản xuất và đời sống. Tuy nhiên, vào mùa mưa, nhiều con sông thường gây ra lũ lụt ảnh hưởng đến đời sống của người dân.
- A)
Chế độ nước sông trong năm thường gồm mùa lũ và mùa cạn.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Lượng nước sông ngòi nước ta thay đổi theo mùa chủ yếu do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Vì có nhiều sông ngòi nên tất cả các khu vực ở Việt Nam không bị thiếu nước phục vụ cho sản xuất và đời sống.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nhờ khai thác và bảo vệ tốt tài nguyên sông ngòi, thiên tai liên quan đến sông ngòi ở nước ta đang giảm dần tại mọi khu vực.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Ở nước ta, công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành có từ lâu đời. Ngành này phát triển dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, nhu cầu lớn của thị trường trong nước và xuất khẩu. Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước.
- A)
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành ra đời sớm.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Định hướng phát triển hiện nay là thu hút đầu tư, chú trọng công nghệ tự động, đa dạng hóa sản phẩm, chủ động hội nhập quốc tế.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Thủy sản đông lạnh, bánh kẹo, nước ép hoa quả đều là sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu từ nước ngoài góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Vùng Nam Trung Bộ có vị trí địa lí tiếp giáp với Lào, Cam-pu-chia, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Biển Đông. Vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Tự nhiên của vùng có sự khác biệt giữa Đông và Tây Trường Sơn tạo ra sự phân hóa đa dạng về phát triển kinh tế.
- A)
Nam Trung Bộ có có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và mở rộng giao lưu với các vùng khác.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Phía đông Trường Sơn có thế mạnh phát triển kinh tế biển chủ yếu do có vị trí thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng thiên tai.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Việc phát triển công nghiệp lọc hoá dầu và năng lượng tái tạo trong vùng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của vùng.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Phía tây Trường Sơn chủ yếu phát triển thủy điện, cây công nghiệp lâu năm, du lịch.
☐ Đúng ☐ Sai
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số giờ nắng | 245,8 | 260,7 | 278,8 | 287,6 | 211,4 | 194,1 | 139,5 | 252,0 | 144,7 | 178,6 | 207,3 | 114,7 |
| Loại hình trang trại | Năm 2011 | Năm 2024 |
|---|---|---|
| Tổng số | 20078 | 26111 |
| Trang trại nuôi trồng thuỷ sản | 4440 | 2979 |
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | Đồng bằng sông Cửu Long |
|---|---|---|
| Diện tích (nghìn ha) | 928,1 | 3319,6 |
| Sản lượng (triệu tấn) | 5,3 | 21,3 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-so-gd-dt-nghe-an-lien-truong-lan-5-9192