Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD&ĐT Thanh Hóa

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mước ta mang tính

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiệt đới ẩm gió mùa.

    Phương pháp:

    Dựa vào ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên.

    Cách giải:

    Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên mước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa. Chọn A.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Dân cư nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm phân bố dân cư.

    Cách giải:

    Dân cư nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

    A sai vì dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở nông thôn (năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%; trong khí tỉ lệ  dân thành thị là 37,1%.

    C sai vì dân số nước ta liên tục tăng => có xu hướng tăng về quy mô.

    D sai vì dân cư nước ta phân bố không hợp lí giữa các vùng; dân cư tập trung nhiều ở đồng bằng, thưa thớt ở  miền núi;…

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Cửu Long.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta.

    Cách giải:

    Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là Đồng bằng sông Cửu Long (là vùng trọng điểm sản  xuất lương thực số 1 nước ta); chiếm 53,8% diện tích gieo trồng và 55,5% sản lượng lúa cả nước (năm 2021).

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khu công nghiệp được tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Hồng.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm khu công nghiệp nước ta.

    Cách giải:

    Khu công nghiệp được tập trung nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    xuất hiện nhiều loại hình mới.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành dịch vụ nước ta.

    Cách giải:

    Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay xuất hiện nhiều loại hình mới.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất ở nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường biển.

    Phương pháp:

    - Cần hiểu: khối lượng luận chuyển = Khối lượng vận chuyển x Cự li vận chuyển trung bình.

    - Lựa chọn loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển và cự li vận chuyển lớn nhất.

    Cách giải:

    Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất ở nước ta hiện nay là đường biển vì đây là loại  hình vận tải có khả năng vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn, đặc biệt là hàng hóa nặng và cồng kềnh;  phù hợp với vận chuyển hàng hóa trên quãng đường dài, phụ vụ cho quá trình xuất – nhập khẩu hàng hóa.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Than đá.

    Phương pháp:

    Dựa vào thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng. Cách giải:

    Than đá là loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay, trong đó Quảng Ninh  là tỉnh có trữ lượng than lớn nhất nước ta.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Vùng nào có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nhiều nhất hiện nay trong các vùng sau?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Cửu Long.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm trang trại (Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).

    Cách giải:

    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại nuôi trồng thủy sản nhiều nhất nước ta hiện nay vì  đây là vùng có nhiều thế mạnh nhất trong nuôi trồng thủy sản.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Sản phẩm du lịch nào không phải là đặc trưng của Tây Nguyên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tham quan nghỉ dưỡng biển đảo.

    Phương pháp:

    Dựa vào sự phân hóa lãnh thổ du lịch hoặc ngành du lịch vùng Tây Nguyên.

    Cách giải:

    Tham quan nghỉ dưỡng biển đảo không phải là đặc trưng của Tây Nguyên vì Tây Nguyên là một trong hai  vùng của nước ta giáp biển.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ở vùng biển nước ta, thiên tai thường xảy ra hàng năm là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bão.

    Phương pháp:

    Dựa vào chuyên đề Địa lí 12: Thiên tai và biện pháp phòng chống.

    Cách giải:

    Ở vùng biển nước ta, thiên tai thường xảy ra hàng năm là bão.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, phần sông ngòi, địa hình.

    Cách giải:

    Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao là đặc điểm thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của  sông ngòi nước ta. Đây là biểu hiện do lượng mưa lớn và sự xói mòn mạnh mẽ trong điều kiện khí hậu nhiệt  đới ẩm gió mùa, giúp cho các con sông có lượng phù sa lớn.

    - A sai vì độ dốc hạ lưu của các con sông thường nhỏ, độ dốc lớn thường ở thượng lưu các con sông.

    - C sai vì đây là hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam, do địa hình quy định, không phải là đặc điểm thể  hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa.

    - D sai vì tổng lượng nước phân bố không đều giữa các hệ thống sông, mà phụ thuộc vào lượng mưa và diện  tích lưu vực của từng hệ thống sông.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố chủ yếu nào tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

    Phương pháp:

    Dựa vào vấn đề sử dụng lao động ở nước ta.

    Cách giải:

    Theo ngành kinh tế, cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế – xã  hội đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: giảm tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm  nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. => Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta là công nghiệp hóa,  hiện đại hóa.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mước ta phát triển chủ yếu dựa vào

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn nguyên liệu phong phú.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

    Cách giải:

    Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mước ta phát triển chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu phong phú.  Để phát triển ngành công nghiệp này, yêu cầu phải có nguồn nguyên liệu, trong khi đó nước ta có ngành nông  nghiệp đa dạng, sản xuất nhiều loại nông sản, thủy sản, gia súc, gia cầm,… là cơ sở vững chắc cho sự phát  triển của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm nông nghiệp chính?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khai thác thủy sản.

    Phương pháp:

    Dựa vào khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Cách giải:

    Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản phẩm của ngành khai thác thủy sản không phải là sản phẩm nông nghiệp  chính vì đây là một trong hai vùng kinh tế của nước ta không giáp biển.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).

    Cách giải:

    Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão là các nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa mưa ở  đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta. Trong đó gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến nam bán cầu kết  hợp với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa lớn cho cả nước ta vào nửa sau mùa hạ. Gió hướng đông bắc (Tín  pohong bán cầu bắc) gây mưa vào thu đông cho Duyên hải miền Trung.

    A, B, C sai vì gió tây nam, gió Tây gây hiệu ứng phơn, làm thời tiết vào nửa đầu mùa hạ ở ven biển Trung Bộ  khô, nóng.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với mục đích chủ yếu nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành trồng cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    Lưu ý: sự phát triển các ngành kinh tế đều có mục đích chung lớn nhất là phát triển kinh tế - xã hội.

    Cách giải:

    Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hưởng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là  tạo ra khối lượng sản phẩm lớn có chất lượng, gần với công nghiệp chế biến, sản xuất an toàn, hữu cơ, xanh,  sạch... từ đó tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

    => Việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với mục đích chủ  yếu là: tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khí hậu có mùa đông lạnh, đất feralit chiếm ưu thế.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm thích nghi của cây chè: chè là loại cây cận nhiệt ưa khí hậu ôn hòa, đất feralit. Từ đó, lựa  chọn đáp án đúng.

    Cách giải:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh về phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, cây rau thực  phẩm nhờ có địa hình phần lớn đồi núi, xen kẽ các cao nguyên. Đất feralit chiếm diện tích lớn. Khí hậu nhiệt  đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn  quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Chè là cây công nghiệp số 1 của vùng, năm 2022 chiếm trên  70% diện tích chè cả nước.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ trọng dân nông thôn năm 2022 chiếm 62,5% tổng dân số.

    Phương pháp:

    Dựa vào số dân thành thị, số dân nông thôn giai đoạn 2008 – 2022 trên biểu đồ và đưa ra nhận xét đúng. Để tính tỉ trọng, dựa vào công thức sau:

    Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

    Cách giải:

    A sai vì dân số thành thị luôn thấp hơn dân số nông thôn.

    B sai vì dân số nông thôn giảm trong hai giai đoạn: 2008 – 2021 và 2018 – 2022.

    C đúng vì tỉ trọng dân nông thôn năm 2022 là: (62,1/99,3)*100 – 62,5%

    D sai vì dân số thành thị giai đoạn 2008 – 2022 tăng: 37,2 – 24,7 = 12,5 triệu người.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Hàng năm, lãnh thổ mước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lên, tổng số giờ năng trong năm tùy từng nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1.500 đến 2.000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

    a

    Nội dung trên thể hiện khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

    b

    Hầu hết lãnh thổ có lượng mưa thấp hơn lượng bốc hơi nên cân bằng ẩm nước ta luôn dương.

    c

    Tính ẩm của khí hậu nước ta là do ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với yếu tố địa hình.

    d

    Tổng bức xạ lớn do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ nhỏ và cân bằng bức xạ quanh năm dương.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Dựa vào các biểu hiện về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, cán cân bức xạ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

    b) Dựa vào công thức: Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi.

    c) Dựa vào các nguyên nhân gây rass độ ẩm không khí cao.

    d) Dựa vào các nguyên nhân làm lượng bức xạ mặt trời lớn.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khi tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than.

    (Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)

    a

    Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.

    b

    Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.

    c

    Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.

    d

    Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và liên hệ thực tiễn về ngành công nghiêp năng lượng tái tạo ở nước ta.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    (ID: 764875) Cho thông tin sau:

    Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành như trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,...

    a

    Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

    b

    Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

    c

    Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

    d

    Chăn muôi gia súc lớn của vùng có nhiều thay đổi do phát triển theo hướng tập trung, gắn với chế biến, khoa học - công nghệ và thị trường.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a) Dựa vào ngành trồng cây công nghiệp của nước ta hoặc của Trung du và miền núi Bắc Bộ.

    b) Dựa vào đoạn thông tin.

    c) Dựa vào điều kiện đa dạng hóa nông nghiệp.

    d) Dựa vào hướng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    a

    Sản lượng lúa của Lào tăng liên tục từ năm 2017 đến năm 2022.

    b

    Sản lượng lúa của Ma-lai-xi-a thấp hơn Lào nhưng tăng liên tục.

    c

    Năm 2022, sản lượng lúa của Lào gấp hơn 1,5 lần Ma-lai-xi-a.

    d

    Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa của Lào giai đoạn 2017 - 2022 là 95,2%.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a, b) Dựa vào biểu đồ, nhận xét sự thay đổi sản lượng lúa của Lào và Ma-lai-xi-a.

    c) Lấy sản lượng lúa của Lào năm 2022 chia cho sản lượng lúa của Ma-lai-xi-a năm 2022

    d) Dựa vào công thức:

    Tốc đô tăng trưởng = (Giá trị năm sau/Giá trị năm gốc)*100

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ trung bình tháng tại Lai Châu năm 2021
    (Đơn vị: 0C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ12,61720,221,824,524,123,92423,320,41714,2
    (Nguồn: gso.gov.vn)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu năm 2021 là bao nhiêu ℃ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Lượng mưa các tháng tại Tuyên Quang năm 2022
    (Đơn vị: mm)
    Tháng Địa điểm123456789101112
    Tuyên Quang110,7241,1192,064,7541,2243,8234,3447,8301,135,411,212,9
    (Nguồn: https://www.gso.gov.vn)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa các tháng trong năm của Tuyên Quang năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, tổng số dân số nam là 50 triệu người. Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 là bao nhiêu nam 100 nữ (làm trên kết quả tiền một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 668,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là bao nhiêu % (làm trên kết quả đến một chữ số thập phân)
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, loại hình giao thông đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Diện tích và sản lượng lạc ở Bắc Trung Bộ, năm 2015 và 2021
    NămDiện tích (nghìn ha)Sản lượng (nghìn tấn)
    2015
    2021
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Nxb Thống kê 2023)
    Cho biết năng suất lạc ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.