Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 — Sở GD&ĐT Thái Nguyên

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Địa líLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

    Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. Ở vùng đồng bằng, diện tích đất nông nghiệp có hạn, vì vậy việc tăng năng suất trên một đơn vị diện tích là rất quan trọng. Thâm canh, tăng vụ giúp tăng số vụ gieo trồng trong năm, tối đa hóa việc sử dụng đất, từ đó tăng tổng sản lượng nông sản.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nóng, ẩm.

    Phương pháp:

    Dựa vào biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần gió mùa).

    Cách giải:

    Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là nóng, ẩm.

    Lạnh, khô là tính chất của gió mùa mùa đông ở nước ta.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chủ yếu là trung tâm thương mại lớn.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành thương mại nước ta (phần nội thương).

    Cách giải:

    Chủ yếu là trung tâm thương mại lớn là nhận định không đúng về hoạt động nội thương của nước ta. Các trung  tâm thương mại ở nước ta phần lớn là vừa và nhỏ.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Đô thị ở nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có khả năng thu hút vốn đầu tư.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm đô thị hóa ở nước ta.

    Cách giải:

    Đô thị ở nước ta hiện nay có khả năng thu hút vốn đầu tư vì đô thị là nơi có cơ sở hạ tầng tốt, nguồn lao động  dồi dào, nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kê)

    Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ trọng ngành dịch vụ luôn chiếm cao nhất.

    Phương pháp:

    Xác định tỉ trọng các ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2022 và nhận xét sự tăng/giảm.

    Cách giải:

    A sai vì tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm từ 15,4% xuống còn 11,86%.

    B sai vì tỉ trọng dịch vụ giảm trong giai đoạn 2015 – 2020, giảm từ 42,2% xuống còn 41,83%.

    C sai vì tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng liên tục, từ 33% (năm 2010) lên 37,58% (năm 2022)

    D đúng vì tỉ trọng ngành dịch vụ luôn chiếm trên 40%, cao nhất so với các ngành còn lại.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nguồn nguyên liệu phong phú.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

    Cách giải:

    Sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành được sản xuất từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng  nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

    => Thế mạnh để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta là nguồn nguyên liệu phong  phú.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: nông nghiệp.

    Hiểu bản chất: nông nghiệp gồm trồng trọt và chăn nuôi.

    Dựa vào xu hướng phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta.

    Cách giải:

    Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Dân số nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có nhiều thành phần dân tộc khác nhau.

    Nước ta có có nhiều thành phần dân tộc khác nhau 54 dân tộc.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

    Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông).

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn.

    Phương pháp:

    Dựa vào hướng phát triển nông nghiệp ở nước ta.

    Cách giải:

    Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay là phát  triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn.

    - Nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn là hướng đi bền vững, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi  khí hậu.

    - Các biện pháp như sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý dịch hại tổng hợp, tiết kiệm nước, và tái chế chất thải  nông nghiệp giúp giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.

    - Nông nghiệp xanh, hữu cơ giúp giảm sự phụ thuộc vào hóa chất độc hại, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng  và đa dạng sinh học.

    - Nông nghiệp tuần hoàn giúp tái sử dụng chất thải nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra các  sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sản xuất hàng hóa phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm ngành xuất khẩu.

    Các điều kiện giúp thúc đẩy ngành xuất khẩu phát triển: nhiều hàng hóa/sản phẩm + thị trường lớn.

    Cách giải:

    Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển, hội nhập quốc  tế sâu rộng.

    - Sản xuất hàng hóa phát triển:

    + Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng, có chất lượng  cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế.

    + Nhiều ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có giá trị  gia tăng cao.

    - Hội nhập quốc tế sâu rộng:

    + Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực, quốc tế và ký kết các hiệp định thương mại tự do đã mở rộng  thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế.

    + Hội nhập quốc tế cũng giúp Việt Nam tiếp cận được các công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh  của hàng hóa xuất khẩu.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Loại đất nào sau đây chiếm ưu thế ở đai ôn đới gió mùa trên núi?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đất mùn thô.

    Đất mùn thô là loại đất chiếm ưu thế ở đai ôn đới gió mùa trên núi.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Loại hình vận tải chủ yếu phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí ở nước ta là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường ống.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: dầu khí

    Dựa vào đặc điểm nổi bật của các loại hình vận tải.

    Cách giải:

    Loại hình vận tải chủ yếu phục vụ hiệu quả cho ngành khai thác, chế biến và phân phối dầu khí ở nước ta là  đường ống.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía bên trong đường cơ sở là vùng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nội thủy.

    Phương pháp:

    Dựa vào phạm vi lãnh thổ của nước ta hoặc sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam:

    Cách giải:

    Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía bên trong đường cơ sở là vùng nội thủy.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cà phê.

    Phương pháp:

    Dựa vào hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp (phần ngành trồng trọt).

    Cách giải:

    Cà phê thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm.

    Cây đậu tương, dâu tằm thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm.

    Cây sầu riêng thuộc nhóm cây ăn quả

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta tương đối đa dạng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguồn nguyên nhiên liệu phong phú đa dạng.

    Phương pháp:

    Gạch chân từ khóa: theo ngành.

    Dựa vào các yếu tố tác động đến cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta.

    Cách giải:

    Nguồn nguyên nhiên liệu phong phú đa dạng là nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp theo ngành  của nước ta tương đối đa dạng. Đây chính là đối tượng sản xuất của ngành công nghiệp, tác động trực tiếp tới  sự đa dạng cơ cấu công nghiệp theo ngành.

    A sai vì các thành phần kinh tế tác động đến cơ cấu công nghiệp theo thành phần.

    B sai vì trình độ lao động là yếu tố thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nhưng không phải là nguyên nhân  chính tạo ra sự đa dạng.

    D sai vì sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp tác động đến cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ.

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Lao động của nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm việc ở nhiều ngành.

    Lao động nước ta hoạt động ở nhiều ngành kinh tế.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tỉ trọng giảm trong cơ cấu dân số.

    Phương pháp:

    Dựa vào đặc điểm về lao động, đô thị hóa ở nước ta.

    Cách giải:

    Dân cư nông thôn nước ta hiện nay: tỉ trọng giảm trong cơ cấu dân số.

    A sai vì lao động nông thôn chủ yếu làm việc trong ngành nông nghiệp.

    C sai vì cơ cấu dân số luôn thay đổi theo thời gian.

    D sai vì tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới, với các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su, thủy sản,... Sự phát triển của ngành nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu người dân.

    a

    Nước ta có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp nhờ có điều kiện tự nhiên đa dạng và nguồn lao động dồi dào.

    b

    Sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu dựa vào phương pháp canh tác truyền thống, lạc hậu.

    c

    Nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực.

    d

    Chất lượng nông sản Việt Nam đã hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm nền nông nghiệp Việt Nam.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Ngành công nghiệp nước ta phân bổ rộng rãi khắp cả nước. Sự phân bố của các ngành công nghiệp có sự khác nhau do tác động bởi nhiều yếu tố như đặc điểm kinh tế - kĩ thuật, vị trí địa lí, tài nguyên, thị trường, cơ sở hạ tầng, đầu tư nước ngoài.

    a

    Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước, đặc biệt phát triển ở các vùng nông nghiệp trọng điểm.

    b

    Công nghiệp dệt may và giày dép tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và khu vực có nguồn lao động dồi dào.

    c

    Công nghiệp khai thác khoáng sản chỉ tập trung ở vùng núi phía Bắc do có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất.

    d

    Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tỉnh chỉ phát triển ở các thành phố trực thuộc trung ương do yêu cầu cao về lao động và cần vốn đầu tư nước ngoài.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm các ngành công nghiệp nước ta.

    Cách giải:

    a) Đúng. Ngành này gắn liền với nguồn nguyên liệu nông sản, nên phân bố rộng khắp và tập trung ở các vùng nông nghiệp.

    b) Đúng. Các ngành này cần nhiều lao động và thường tập trung ở các thành phố lớn hoặc khu vực có nguồn lao động lớn.

    c) Sai. Mặc dù vùng núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, nhưng khai thác khoáng sản cũng diễn ra ở nhiều vùng khác trên cả nước. Ví dụ: Tây Nguyên phát triển ngành khai thác bô-xít.

    d) Sai. Tuy các thành phố lớn có lợi thế, nhưng ngành này cũng phát triển ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, nơi có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng và lao động.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho biểu đồ:

    Biểu đồ giá trị xuất khẩu, nhập hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây giai đoạn 2048 – 2022

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kê 2024)

    a

    Từ năm 2018 đến năm 2022, có cán cân thương mại xuất siêu.

    b

    Năm 2019, Bru-nây có giá trị cán cân thương mại nhỏ nhất.

    c

    Năm 2022 so với năm 2018, xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu.

    d

    Năm 2022 so với năm 2018, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Phương pháp:

    a, b) Dựa vào công thức tính: Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu. Nếu cán cân xuất nhập khẩu > 0 => cán cân thương mại xuất siêu.

    Nếu cán cân xuất nhập khẩu < 0 => cán cân thương mại nhập siêu.

    c, d) Tăng nhiều/ít dùng phép trừ; tăng nhanh/chậm dùng phép chia.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên nước ta. Thiên niên nước ta có sự phân hóa rất đa dạng trong không gian. Ở mỗi vùng lãnh thổ nước ta, biểu hiện của phân hóa thiên nhiên đsược thể hiện khác nhau qua các thành phần tự nhiên.

    a

    Khí hậu nước ta có sự phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây và độ cao địa hình.

    b

    Phần lãnh thổ phía Nam có hệ sinh thái tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.

    c

    Rừng cận nhiệt đới lá rộng, rừng lá kim, động vật tiêu biểu là các loài thú có lông dày là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao dưới 1700 m.

    d

    Tác động của gió mùa kết hợp với địa hình làm thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều từ Đông sang Tây.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Phương pháp:

    Dựa vào đoạn thông tin và đặc điểm về sự phân hóa thiên nhiên ở nước ta.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho bảng số liệu:
    Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội)
    (Đơn vị: °C)
    Tháng123456789101112
    Nhiệt độ18,220,722,725,529,530,431,529,829,127,824,419,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội) là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2023, diện tích lúa của nước ta là 7,12 triệu ha, sản lượng lúa là 43,5 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 732,5 tỉ USD, trong đó trị giá nhập khẩu là 360,6 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho bảng số liệu:
    Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
    STTChỉ tiêu Năm20102021
    1Sản lượng điện (tỉ kWh)91,7244,9
    2Cơ cấu sản lượng điện (%)
    - Thuỷ điện38,030,6
    - Nguồn khác62,069,4
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB thống kê)
    Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng thuỷ điện năm 2021 cao hơn sản lượng thuỷ điện năm 2010 bao nhiêu tỉ kWh? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, dân số nước ta là 99 467,9 nghìn người, trong đó dân số nam là 49 586,9 nghìn người. Tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Năm 2022, tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của nước ta là 9 621,4 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị ngành công nghiệp, xây dựng là 3 702,5 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng trong tổng sản phẩm trong nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.