Grade

Địa lí 12 — Đề thi thử THPT Địa Lí 2020 (Đề 29)

Đề thi thử tốt nghiệp Địa lí 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Luyện tập34 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Phạm vi của miền Bắc và Đông bắc Bắc bộ được xác định:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    từ tả ngạn sông Hồng cho đến rìa phía tây và tây nam đồng bằng Bắc Bộ.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Tuyến đường sắt được ví là cửa ngõ đi ra biển của vùng Đồng Bằng sông Hồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hà Nội – Hải Phòng

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nhà máy thủy điện Bản Vẽ nằm ở tỉnh nào thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nghệ An

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Giải pháp hàng đầu để bảo vệ các khu rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kết hợp giữa khai thác rừng và bảo vệ môi trường.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Bộ phận nào sau đây không phải là bộ phận hợp thành của vùng biển nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đường cơ sở.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Phạm vi của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ được xác định:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    từ phía Nam dãy Bạch Mã trở vào.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cơ sở nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam nước ta hiện nay là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dầu mỏ và khí tự nhiên.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Hệ thống vận tải đường sông nước ta tập trung nhiều nhất ở hệ thống

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sông Hồng – Thái Bình.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp giúp vùng Đông Nam Bộ khai thác nông nghiệp theo chiều sâu là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trồng và bảo về được các rừng đầu nguồn.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ trung bình năm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn các vùng khác là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồng bằng sông Hồng

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Hệ Mặt Trời gồm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mặt Trời, các thiên thể chuyển động xung quanh, các đám bụi, khí.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình phong hóa là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Các loại gió mang mưa nhiều cho các vùng chúng thổi đến là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gió Tây ôn đới và gió mùa.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cây lúa mì có đặc điểm sinh thái là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ưa khí hậu ấm, khô, vào đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp, đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Những thành tựu nổi bật nhất, có ý nghĩa nhất của EU là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thành lập thị trường chung và sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô cho các nước thành viên

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng của công nghệ cao.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Các nước nghèo ở châu Phi đang nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức trên thế giới về

    Xem đáp án
    Đáp án:

    y tế, giáo dục, lương thực.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Nơi có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ hai của Hoa Kì là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A-la-xca.

  20. Câu 20Một đáp án · Nhận biết

    Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Ở khu vực trung tâm của khu vực Tây Bắc địa hình chủ yếu là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sơn nguyên và cao nguyên.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta trong giai đoạn hiện nay

    và tương lai là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sử dụng hợp lí đi đôi với việc bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên

    Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên cần phải đảm bảo sự bền vững, tức là không chỉ khai thác mà còn phải bảo vệ và tái tạo để tài nguyên không bị cạn kiệt. Phương án C nhấn mạnh việc sử dụng hợp lí đi đôi với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, điều này phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững trong hiện tại và tương lai. Các phương án khác như A chỉ tập trung vào khai thác công nghệ hiện đại mà chưa đề cập đến bảo vệ và tái tạo; B chỉ nhấn mạnh ý thức người dân mà chưa có chiến lược tổng thể; D nói về chiến lược nhưng chưa cụ thể về bảo vệ và tái tạo. Do đó, phương án C là lựa chọn toàn diện nhất.

    Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Trong khu vực nông – lâm – thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng chủ yếu là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đã chiếm lĩnh được các thị trường tiềm năng, đem lại hiệu quả kinh tế cao.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nguồn lợi thủy sản.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm khác nhau cơ bản của khí hậu Đông Nam Bộ so với khí hậu Tây Nguyên tác động đến phát triển kinh tế?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hòa hơn.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn xảy ra hàng năm ở Đồng bằng sông Cửu Long là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mùa khô kéo dài sâu sắc (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau).

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có nguồn thủy sản phong phú và diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Biện pháp nào không được thực hiện để giải quyết cơ sở năng lượng cho vùng Đông Nam Bộ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhập khẩu điện từ Campuchia và đông bắc Thái Lan.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Ngư trường nào không phải là ngư trường trọng điểm của nước ta?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đà Nẵng, Bình Định

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản ở nước ta là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có 4 ngư trường trọng điểm

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Cho bảng số liệu:

    SỐ LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM, NĂM 2010 - 2014

    (Đơn vị: nghìn người)

    Thành phần kinh tế20102014
    Kinh tế Nhà nước5107,45473,5
    Kinh tế ngoài Nhà nước42214,645214,4
    Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài1726,52056,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê 2016)

    Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây là đúng về số lao động và cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2010 và 2014?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng ít hơn nhà nước

    Dựa vào bảng số liệu đã cho và áp dụng công thức tính tỉ trọng trong 1 tổng = giá trị thành phần / Tổng *100%

    Ta có bảng TỈ TRỌNG LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM, NĂM 2010 - 2014 (Đơn vị: %)

    Nhận xét thấy, số lao động các thành phần kinh tế đều tăng

    - Tỉ trọng lao động thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm => nhận xét “tỉ trọng lao động tăng đối với thành phần kinh tế ngoài Nhà nước” là sai => A sai

    - Số lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng (330,1 nghìn người) tăng ít hơn nhà nước (366,1nghìn người ) =>B đúng

    - Tỉ trọng lao động thành phần kinh tế Nhà nước không thay đổi => Nhận xét “tỉ trọng lao động tăng đối với thành phần kinh tế Nhà nước” là sai =>C sai

    - Tỉ trọng lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng => nhận xét “tỉ trọng lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm nhanh hơn Nhà nước” là sai =>D sai

    => Chọn đáp án B

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Cho biểu đồ thể hiện dân số nước ta và tỉ lệ dân thành thị từ năm 2000 đến 2013.

    Nhận xét nào sau đây không phù hợp với biểu đồ trên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số dân thành thị tăng chậm hơn số dân nông thôn.

    => Chọn đáp án C

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Cho bảng số liệu sau

    Lượng mưa (mm) của Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh

    ThángIIIIIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXII
    Hà Nội18,626;243,890,1188,5230,9288,2318,0265,4130,74,423,4
    TP HCM13,84,110,550,4215,4311,7293,7269,8327,126,7116,548,3

    Nguyên nhân nào làm Hà Nội có mưa cực đại vào tháng 8, Thành phố Hồ Chí Minh mưa cực đại vào tháng 9?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tháng 8 dải hội tụ nhiệt đới vắt ngang ở Hà Nội, tháng 9 hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    Nguyên nhân chính làm Hà Nội có mưa cực đại vào tháng 8, Thành phố Hồ Chí Minh mưa cực đại vào tháng 9 là Tháng 8 dải hội tụ nhiệt đới vắt ngang ở Hà Nội, tháng 9 hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    => Chọn đáp án A

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Cho bảng số liệu:

    SỐ DÂN NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000 ĐẾN 2012

    (Đơn vị: Nghìn người)

    NămTổng sốNămTổng số
    200077.63138.16539.466
    200683.31341.00042.313
    200885.12241.95843.164
    201086.92842.99143.937
    201288.80943.90844.901

    Nguồn: Niêm giám thống kê 2015.

    Nhận xét đúng nhất là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên qua các năm.

    Dựa vào bảng số liệu đã cho và công thức tính tỉ trọng trong 1 tổng Tỉ trọng thành phần = giá trị thành phần / Tổng * 100%

    Đồng thời áp dụng công thức tỉ số giới tính = số nam / số nữ hoặc tỉ số giới tính (%) = số nam / số nữ *100 Ta có bảng

    TỈ LỆ DÂN SỐ VÀ TỈ SỐ GIỚI TÍNH NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 ĐẾN 2012 (đơn vị:%)

    Dựa vào bảng số liệu đã xử lí nhận xét thấy, tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên qua các năm, từ 96,7% năm 2000 lên 97,8% năm 2012 => Chọn đáp án B

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.