Grade

Địa lí 10 — Đề thi học kỳ 2 Địa Lí lớp 10 (Đề 5)

Đề thi học kì Địa lí 10 gồm 38 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLớp 12Cuối kỳ38 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán có ảnh hưởng không nhỏ đến

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh?

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố nào sau đây có tác động tới nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ?

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Các trung tâm lớn nhất thế giới về cung cấp các loại dịch vụ là

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Để đánh giá hoạt động của ngành giao thông vận tải, người ta thường dựa vào:

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Giao thông vận tải có vai trò quan trọng vì:

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong các điều kiện tự nhiên, yếu tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải nhất?

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Khi lựa chọn loại hình giao thông vận tải và thiết kế các công trình giao thông, yếu tố đầu tiên phải chú ý đến là

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Loại phương tiện vận tải được sử dụng như là phương tiện vận tải phối hợp giữa nhiều loại hình giao thông vận tải là

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ở nước ta loại hình giao thông vận tải nào đang chiếm ưu thế?

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Ngành trẻ nhất trong các loại hình vận tải là

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Điểm giống nhau dễ nhận thấy trong ngành vận tải đường ống giữa các nước phát triển và đang phát triển là:

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Những nước phát triển mạnh ngành vận tải đường sông hồ là:

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Phần lớn các cảng biển đều nằm ở Đại Tây Dương vì:

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cảng biển lớn nhất của Đông Nam Á hiện nay là

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Hai ngành vận tải đường hàng không và đường biển tuy có nhiều cách biệt nhưng cũng có chung một đặc điểm, đó là:

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Các cường quốc hàng không trên thế giới hiện nay là:

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Các kênh biển được xây dựng nhằm mục đích:

  21. Câu 21Một đáp án · Vận dụng

    Loại hàng hóa vận chuyển chủ yếu bằng đường biển là

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ KHỐI LƯỢNG LUÂN CHUYỂN

    CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI NƯỚC TA, NĂM 2003

    Phương tiện vận tảiKhối lượng vận chuyển (nghìn tấn)Khối lượng luân chuyển (triệu tấn.km)Cự li vận chuyển trung bình (Km)
    Đường sắt8385,02725,4
    Đường ô tô175 856,29402,8
    Đường sông55 258,65140,5
    Đường biển21 811,643 512,6
    Đường hàng không89,7210,7
    Tổng số261 401,1600 992,0

    Từ bảng số liệu cho biết phương tiện vận tải nào có cự li vận chuyển trung bình lớn nhất?

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    "Marketing" được hiểu là:

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Cán cân xuất nhập khẩu được hiểu là:

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Thương mại ở các nước đang phát triển thường có tình trạng

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nào không đúng với vai trò của ngành nội thương?

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nào không đúng với vai trò của ngành ngoại thương?

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Xuất siêu là tình trạng:

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Ngoại tệ mạnh được hiểu là:

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con người và thiên nhiên, được gọi chung là:

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Môi trường tự nhiên có vai trò:

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Chia tài nguyên thành 3 loại: tài nguyên có thể phục hồi, tài nguyên không thể phục hồi và tài nguyên không thể hao kiệt là dựa vào

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người, rừng được xếp vào loại tài nguyên:

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường tự nhiên?

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Nhận định nào không đúng về môi trường nhân tạo?

  37. Câu 37Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào dưới đây thuộc về môi trường nhân tạo ?

  38. Câu 38Một đáp án · Nhận biết

    Môi trường sống của con người bao gồm

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.