Grade

Địa lí 12 — Đề thi học kỳ 2 12 (Đề 4)

Đề thi học kì Địa lí 12 gồm 28 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Địa líLịch sử và Địa líLớp 12Cuối kỳ28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm tự nhiên tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở TD và MN Bắc Bộ là

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác một số khoáng sản ở TD và MN Bắc Bộ là

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    TD và MN Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Điều kiện tự nhiên thuận lợi để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp là

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Vai trò chính của rừng ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở DHNTB là

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Khoáng sản có giá trị lớn nhấtĐồng bằng sông Hồnglà

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu sau:

    CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Đơn vị %)

    Năm1990199520002010
    Nông- Lâm- Ngư45,632,629,112,6
    Công nghiệp- xây dựng22,725,427,543,8
    Dịch vụ31,742,043,443,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, NXB Thống kê, 2011)

    Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1990- 2010,dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng ở Đồng bằng sông Hồng vì

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Tài nguyên khoáng sản nổi bật nhất của vùng Đông Nam Bộ là

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh là do

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển, thềm lục địa nước ta là

  24. Câu 24Một đáp án · Vận dụng

    Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở Đông Nam Bộ là

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Vùng kinh tế trọng điểm có đóng góp lớn nhất vào GDP của nước ta là

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Đối với vấn đề an ninh quốc phòng, đảo và quần đảo có ý nghĩa là

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    (1,0 điểm) Cho bảng số liệu:

    DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 2013-2015

    (Đơn vị: Nghìn người)

    Năm201320142015
    Cả nước28 874,930 035,431 067,5
    Đông Nam Bộ9 441,79 893,910 131,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

    Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về dân số thành thị của Đông Nam Bộ và cả nước, giai đoạn 2013-2015?

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Cho biểu đồ:

    Biểu đồ đã cho thể hiện nội dung nào?

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.